Thông tin hoạt chất y học

AzathioPrin

Tên gọi khác:AzathioPrine

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Khi có phản ứng mẫn cảm phải ngừng thuốc ngay và vĩnh viễn, gồm có: khó chịu, chóng mặt, nôn, ỉa chảy, sốt đau cơ, đau khớp, rối loạn chức năng gan, vàng da ứ mật, loạn nhịp tim, phát ban, giảm huyết áp và viêm thận kẽ; ức chế tuỷ xương liên quan đến liều dùng; rụng tóc và dễ nhiễm khuẩn, viêm đại tràng ở người đang điều trị corticosteroid; buồn nôn, ít khi bị viêm tuỵ và viêm phổi.

Dược lực học

Azathioprin là tiền chất của 6-mercaptopurin (6-MP);. Tác dụng ức chế miễn dịch bắt đầu từ vài ngày đến vài tuần sau khi uống và kéo dài hàng tuần sau khi ngừng thuốc.

Thành phần

Azathioprin

Chỉ định hoạt chất AzathioPrin

Viêm khớp dạng thấp khi không đáp ứng với cloroquin hoặc penicilamin; viêm khớp vẩy nến; thải mảnh ghép (Mục 8.1); bệnh viêm ruột (viêm đại tràng loét, bệnh Crohn).

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng: Viêm khớp dạng thấp: uống, người lớn và trẻ em cùng liều, 1,5 mg - 2,5 mg/kg uống làm 1 hoặc 2 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng; duy trì 1 - 3 mg/kg hàng ngày; cân nhắc ngừng thuốc khi không có cải thiện trong vòng 3 tháng. Một cách khác, có thể cho uống liều 1 mg/kg/ngày, uống làm 1 hoặc 2 lần. Liều có thể tăng sau 6 - 8 tuần tuỳ theo đáp ứng của bệnh và dung nạp của người bệnh. Cứ 4 tuần tăng liều thêm 0,5 mg/kg/ngày, cho tới tối đa 2,5 mg/kg/ngày. Người cao tuổi, giống liều người lớn. Cách dùng: Thuốc phải do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định. Uống thuốc trong bữa ăn để giảm bớt kích ứng dạ dày. Cần báo ngay cho thầy thuốc bất cứ triệu chứng bất thường nào.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với azathioprin hoặc mercaptopurin. Thận trọng: Phải theo dõi trong suốt thời gian điều trị, gồm có đếm 80 huyết cầu, tổn thương gan (Phụ lục 5); tổn thương thận (Phụ lục 4); người cao tuổi (giảm liều); mang thai (Phụ lục 2); cho con bú (Phụ lục 3); tương tác thuốc (Phụ lục 1); cần dặn người bệnh phải báo ngay bất cứ triệu chứng bất thường nào như: chảy máu, bầm tím, chấm xuất huyết, đau bụng hoặc sốt.

Tác dụng phụ

Khi có phản ứng mẫn cảm phải ngừng thuốc ngay và vĩnh viễn, gồm có: khó chịu, chóng mặt, nôn, ỉa chảy, sốt đau cơ, đau khớp, rối loạn chức năng gan, vàng da ứ mật, loạn nhịp tim, phát ban, giảm huyết áp và viêm thận kẽ; ức chế tuỷ xương liên quan đến liều dùng; rụng tóc và dễ nhiễm khuẩn, viêm đại tràng ở người đang điều trị corticosteroid; buồn nôn, ít khi bị viêm tuỵ và viêm phổi.

Quá liều & Xử trí

Liều rất lớn có thể gây giảm sản tuỷ xương, xuất huyết, nhiễm khuẩn và tử vong. Điều trị triệu chứng. Khoảng 45% thuốc dùng qua đường uống có thể loại bỏ bằng thẩm tách máu trong 8 giờ.

Bảo quản

Bảo quản trong lọ kín, để nơi khô ráo, nhiệt độ 15 - 25 oC. Tránh ánh sáng.

Thuốc chứa hoạt chất này

WEDES

SĐK: VD-18520-13

Imazan

SĐK: VN-20726-17

Heplazar 50 - Điều trị lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp

SĐK: 893115758824

Azamun 50mg - Thuốc ức chế miễn dịch dùng trong ghép tạng

SĐK: 940115023426

Imurel 50mg

SĐK: 8317/QLD-KD

Gọi Zalo Facebook