Thông tin hoạt chất y học

Bạch phụ tử

Tên gọi khác::Bạch ba xuyến, Tân la bạch nhục (Hòa Hán Dược Khảo), Vũ bạch phụ, Độc giác liên, Vũ bạch phụ, Ma vu tử, Hồng nam tinh, Đại bán ha (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Dạng bào chế & Đóng gói:Nguyên liệu làm thuốc

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Khử đờm, chỉ thống, đồng thời có tác dụng khu phong, trừ thấp.

Dược lực học

Là cây cỏ đa niên, thân củ hình trứng có khi tròn như quả trứng, đường kính 2-4cm. Lá mọc ở gốc, 1-3 phiến, có cuốn dài, cao hơn 30cm, lá phiến tam giác hình trứng, hình mũi tên ở gốc, dài 10-35cm, rộng 7-22cm. Bông mo nhị đực ở trên, nhị cái ở dưới, bên ngoài bao bởi bông mo màu tím. Quả mọng màu hồng.

Thu hái: Đào rễ phơi khô vào giữa tháng 3.

Phần dùng làm thuốc: Dùng củ rễ.

Bào chế: Khi dùng phải ngâm với nước sôi hoặc vùi vào tro nóng để cho bớt độc (Bản Thảo Cương Mục).

Thành phần hoá học: Lá, thân, rễ đều chứa acid cyanhydric. Hạt chứa 30% dầu, có thể dùng thắp được.

Tính vị: Vị cay ngọt, tính rất nóng, có ít độc.

Qui kinh: Vào kinh vị.

Chỉ định hoạt chất Bạch phụ tử

Trúng phong đàm nghẹt, miệng méo, mắt xếch, đau nhức bên đầu, phá thương phong.

Liều lượng & Cách dùng

Dùng từ 4-12g.

Ðơn thuốc:

1. Chữa trúng phong liệt nửa người: Bạch phụ tử, Tằm gió, Bò cạp (Toàn yết) với lượng bằng nhau, tán nhỏ, uống mỗi lần 6g với rượu, ngày uống 3 lần.

2. Chữa trẻ cấp kinh sốt cao co giật, co cứng: Bạch phụ tử, Nam tinh chế với Mật bò, Toàn yết,Tằm gió, Câu đằng, Phấn nứa, Bạch đàn, mỗi vị 4g sắc uống.

3. Chữa tim đau do máu ứ nguy cấp: Bạch phụ tử, Nhục quế, Đương quy đều 6g, sắc uống liên tục.

Chống chỉ định

Âm hư nội nhiệt không phải hàn chứng cấm dùng

Sản phẩm chứa hoạt chất Bạch phụ tử

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.