Thông tin hoạt chất y học

Clenbuterol

Dạng bào chế & Đóng gói:Viên nén;Si-rô 1 mcg/ml

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Clenbuterol là thuốc thông mũi và thuốc giãn phế quản. Clenbuterol thông mũi làm giảm máu để giảm huyết áp trong khi thuốc làm giãn phế quản nhờ mở rộng các mạch mang oxy, do đó làm thể tích oxy trong máu tăng lên.

Dược lực học

Clenbuterol kích thích cả tim và hệ thần kinh trung ương . Nó có tác dụng tương tự trên cơ thể như epinephrine và amphetamine. Nó cũng là một chất chủ vận beta-2, trái ngược với thuốc chẹn beta .Trong khi một thuốc chẹn beta sẽ làm giảm việc sản xuất epinephrine và noradrenaline, clenbuterol làm tăng lên. Sự gia tăng này sẽ dẫn đến một loạt các hiệu ứng, chẳng hạn như: đốt cháy chất béo nhanh chóng,dễ bị kích thích,hồi hộp,tăng năng lượng;

Thành phần

Clenbuterol

Chỉ định hoạt chất Clenbuterol

Điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, được sử dụng như thuốc giãn phế quản trong điều trị hen suyễn.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn bị giãn phế quản:

Dạng thuốc uống:

Dùng 20 mcg hai lần một ngày, có thể tăng lên đến 40 mcg hai lần một ngày.

Dạng thuốc hít:

Dùng 20 mcg ba lần một ngày.

Trẻ em

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc

Tác dụng phụ

Run cơ vân, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, căng thẳng thần kinh, đau đầu, giãn mạch ngoại vi, vọp bẻ (hiếm khi);, hạ kali máu (liều lớn), các phản ứng quá mẫn.

Thận trọng khi sử dụng

Cường giáp, suy tim, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, tiểu đường, hen suyễn nặng

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.