DL-alfa-tocoferol acetate
Tổng quan & Dược lý
Tác dụng
SO với vitamin A và vitamin D thì vitamin E ít gây tác dụng không mong muốn hơn. Có thể gặp là buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt.
Dược động học
- Hấp thu:Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Sự hấp thu của Vitamin E cần phẩi có acid mật làm chất nhũ hoá. - Phân bố: Vào máu, Vitamin E liên kết với lipoprotein huyết tương , phân bố rộng rãi vào các mô, tích luỹ nhiều ở gan và các mô mỡ. - Thải trừ: chủ yếu qua phân.
Thành phần
DL-alfa-tocoferol acetate
Chỉ định hoạt chất DL-alfa-tocoferol acetate
- Dùng phòng và điều trị thiếu vitamin E. - Dùng làm thuốc chống oxy hoá ( kết hợp với vitamin A, vitamin C và selen);, trong các bệnh tim mạch( xơ vữa động mạch, tăng lipoprotein huyết...). - Các chỉ định khác: dùng phối hợp điều trị doạ sẩy thai, sẩy thai liên tiếp, vô sinh, thiểu năng tạo tinh trùng, rối loạn thời kỳ tiền mãn kinh, cận thị tiến triển, thiếu máu tan máu, teo cơ, loạn dưỡng cơ, dùng ngoài để ngăn tác hại của tia cực tím.
Liều lượng & Cách dùng
1 viên/ ngày.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tác dụng phụ
SO với vitamin A và vitamin D thì vitamin E ít gây tác dụng không mong muốn hơn. Có thể gặp là buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt.
Thận trọng khi sử dụng
Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng, các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu.
Tương tác thuốc
Tăng tác dụng của thuốc chống đông, warfarin. Tăng tác dụng ngăn ngưng kết tiểu cầu của aspirin.