Thông tin hoạt chất y học

Ethyl ester

Tổng quan & Dược lý

Dược lực học

  • Ethyl ester trong Lipiodol Ultra Fluide là dạng este hóa của các acid béo có nguồn gốc từ dầu hạt anh túc được iod hóa, có chứa hàm lượng iod cao. Nhờ đặc tính hấp thụ tia X của iod, hoạt chất này có khả năng làm tăng độ tương phản trên hình ảnh chẩn đoán, giúp các cơ quan, mạch máu hoặc vùng tổn thương được quan sát rõ ràng hơn.
  • Sau khi đưa vào cơ thể, Ethyl ester iod hóa hoạt động như một chất cản quang dạng dầu, không hòa tan trong nước và có khả năng lưu giữ tại một số mô trong thời gian dài. Đặc tính này giúp thuốc được ứng dụng trong các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp tử cung - vòi trứng, chụp hệ bạch huyết và một số thủ thuật can thiệp mạch, đặc biệt là nút mạch hóa chất điều trị ung thư gan.

Dược động học

  • Hấp thu: Ethyl ester iod hóa được đưa trực tiếp vào cơ thể thông qua đường tiêm hoặc các kỹ thuật can thiệp chuyên biệt nên không trải qua quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa. Mức độ phân bố phụ thuộc vào vị trí và phương pháp sử dụng thuốc.
  • Phân bố: Sau khi sử dụng, thuốc có xu hướng phân bố trong hệ bạch huyết, gan và một số mô chứa lipid. Do có cấu trúc dạng dầu, hoạt chất có thể tồn tại lâu trong cơ thể và giải phóng iod từ từ.
  • Chuyển hóa: Các este acid béo iod hóa được chuyển hóa chậm trong cơ thể. Phần iod được giải phóng có thể tham gia vào quá trình chuyển hóa iod thông thường và ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp.
  • Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua hệ thống gan - mật và đường tiêu hóa. Do đặc tính lưu giữ trong mô, quá trình loại bỏ Ethyl ester iod hóa diễn ra chậm, có thể kéo dài trong nhiều tháng sau khi sử dụng.
  • Thời gian tồn lưu: Lipiodol Ultra Fluide có khả năng lưu lại trong cơ thể lâu hơn so với các thuốc cản quang iod tan trong nước, đây là đặc điểm giúp thuốc có giá trị trong một số kỹ thuật chẩn đoán và điều trị can thiệp chuyên biệt.

Thuốc chứa hoạt chất này

Myonal 50mg

SĐK: VN-19072-15

Zithromax 200mg/5ml

SĐK: VN-10300-05

Arcoxia 90mg

SĐK: VN-23810-17

Doniwell

SĐK: VN-14201-11

Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên

SĐK: VN-0465-06

Partamol 500mg

SĐK: VD-21111-14

Betaserc 16mg

SĐK: VN-17206-13

Fasigyne

SĐK: VN-1476-06

Imdur 60mg

SĐK: VN-6459-02

Medrol 16mg

SĐK: VN-0549-06

Kavasdin 5

SĐK: VD-20761-14

Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml

SĐK: 890110022824

Smecta

SĐK: VN-4737-07

Zinnat tablets 500mg

SĐK: VN-10261-10

Ultracet

SĐK: VN-16803-13

Motilium-M

SĐK: VN-0911-06

Tanganil - Acetylleucine 500mg Pierre Fabre

SĐK: 300100036825

Clabact 500

SĐK: VD-27561-17

Floxigat 400

SĐK: VN-9133-04

Drotusc Forte 80mg

SĐK: VD-24789-16

Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất

Gọi Zalo Facebook