Thông tin hoạt chất y học

Glyburide

Tên biệt dược:Glyburide
Dạng bào chế & Đóng gói:Viên nén dài

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea. Làm giảm đường huyết do việc kích thích giải phóng insulin ở tụy. Insulin là thuốc hạ đường huyết. Khoảng 90% bệnh nhân đái đường typ II - đái đường không phụ thuộc insulin, liên quan đến béo phì và tiền sử gia đình mắc bệnh đái đường. Mất khả nǎng kiểm soát đường máu gây ra do suy giảm giải phóng insulin ở tụy và đề kháng với insulin ở tế bào. Thuốc glyburide có tác dụng kích thích tụy tiết insulin, một hormon được cơ thể dùng để chuyển hóa đường thành năng lượng ở bệnh nhân đái đường, khả năng sản sinh hoặc sử dụng insulin của cơ thể bị suy giảm.

Dược lực học

Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea (xem glipizide).

Dược động học

- Hấp thu: Glyburide hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. - Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương mạnh từ 90 - 99%. - Chuyển hoá: Glyburide chuyển hoá ở gan. - Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng 3 giờ.

Thành phần

Glyburide

Chỉ định hoạt chất Glyburide

Ðái tháo đường không nhiễm ceton acid, không phụ thuộc insulin của người lớn.

Liều lượng & Cách dùng

Khởi đầu: 2,5mg, uống trước bữa ăn sáng. Tối đa: 5mg x 3 lần/ngày, trước 3 bữa ăn chính.

Chống chỉ định

Ðái tháo đường loại I, nhiễm ceton hay ceton acid. Ðái tháo đường kèm suy thận trầm trọng hoặc kèm suy gan trầm trọng. Dị ứng với sulfamide. Kết hợp với miconazole. Có thai & cho con bú.

Tác dụng phụ

Cơn hạ đường huyết. Hiếm gặp: buồn nôn, nặng bụng, ngứa, mề đay, phát ban dạng mẩn sần.

Thận trọng khi sử dụng

Kiểm tra sinh học đều đặn, glucose huyết lúc đói & sau bữa ăn.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp với rượu, NSAID & salicylate, danazol, salbutamol, terbutaline (IV), thuốc chẹn b, ức chế men chuyển.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.