Thông tin hoạt chất y học

Iodine

Tên gọi khác:Iod
Dạng bào chế & Đóng gói:Dung dịch tiêm (trong dầu);, iod (dạng dầu iod hóa) 240 mg/ml; 480 mg/ml. Dầu iod hóa có thể uống.

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Phản ứng mẫn cảm; bướu cổ thiểu năng tuyến giáp; cường giáp.

Thành phần

Iodine

Chỉ định hoạt chất Iodine

Phòng và điều trị bệnh thiếu iod

Liều lượng & Cách dùng

Thiếu iod mức độ nặng và vừa (có tính chất lưu hành): Tiêm bắp: Phụ nữ tuổi sinh đẻ, mang thai : 480 mg, một lần mỗi năm. Uống: Người mang thai và sau đẻ 1 năm: 300 - 480 mg, một lần mỗi năm hoặc 100 - 300 mg, 6 tháng 1 lần. Phụ nữ tuổi sinh đẻ: 400 - 960 mg, 1 năm 1 lần hoặc 200 - 480 mg, 6 tháng 1 lần. Thiếu iod: Tiêm bắp: trẻ em dưới 1 tuổi: 190 mg; trẻ em 1 tuổi trở lên và người lớn 380 mg (người trên 45 tuổi hoặc bướu cổ có nhân: 76 mg, xem mục Thận trọng), có thể dự phòng được đến 3 năm. Uống: Người lớn (trừ người mang thai) và trẻ em trên 6 tuổi, 400 mg 1 lần/năm; Người mang thai dùng 1 liều duy nhất 200 mg; trẻ em dưới 1 tuổi, một liều duy nhất 100 mg; trẻ em 1 - 5 tuổi, 200 mg 1 lần/năm.

Chống chỉ định

Thời kỳ mẹ cho con bú , cường giáp trạng.

Tác dụng phụ

Phản ứng mẫn cảm; bướu cổ thiểu năng tuyến giáp; cường giáp.

Thận trọng khi sử dụng

Trên 45 tuổi hoặc bướu cổ có nhân (đặc biệt dễ bị tăng năng giáp khi dùng chế phẩm bổ sung iod - dầu iod không thích hợp); gây ảnh hưởng tới các xét nghiệm thử chức năng tuyến giáp; thời kỳ mang thai.

Bảo quản

Trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 - 30 oC.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.