Thông tin hoạt chất y học

Iopromide

Tên biệt dược:Ultravist 300; Ultravist 370
Dạng bào chế & Đóng gói:Dung dịch tiêm truyền

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Buồn nôn, nôn mửa, hồng ban, cảm giác đau và nóng là các phản ứng thường gặp nhất khi tiêm nội mạch. Cần điều trị cấp cứu: phản ứng tuần hoàn đi kèm với giãn mạch ngoại biên và hạ huyết áp; nhịp tim nhanh phản xạ, khó thở, kích thích, lú lẫn, tím tái và có thể dẫn đến mất ý thức.

Thành phần

Iopromide

Chỉ định hoạt chất Iopromide

Tiêm động mạch trong thủ thuật chụp mạch máu loại trừ bằng số (DSA);, kiểm tra chức năng của shunt nối trong lúc làm thẩm phân. Thuốc cản quang dùng trong phép chụp cắt lớp điện toán (CT), phép chụp động mạch loại trừ bằng số (DSA), chụp hệ niệu nội tĩnh mạch, chụp tĩnh mạch chi, chụp các khoang trong cơ thể (chụp X quang khớp, tử cung - vòi trứng, chụp đường rò) ngoại trừ chụp tủy sống, não thất, các xoang chứa dịch.

Liều lượng & Cách dùng

Chụp hệ niệu nội tĩnh mạch: 1ml Ultravist 300/kg cân nặng.

Chống chỉ định

Cường giáp, phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn mửa, hồng ban, cảm giác đau và nóng là các phản ứng thường gặp nhất khi tiêm nội mạch. Cần điều trị cấp cứu: phản ứng tuần hoàn đi kèm với giãn mạch ngoại biên và hạ huyết áp; nhịp tim nhanh phản xạ, khó thở, kích thích, lú lẫn, tím tái và có thể dẫn đến mất ý thức.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng trong những trường hợp sau: Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc cảm với thuốc cản quang có chứa iodinate, suy chức năng gan hoặc thận nặng, suy tim và suy tuần hoàn, khí phế thủng, tổng trạng suy kiệt, xơ vữa động mạch não tiến triển, tiểu đường cần điều trị, tình trạng co giật do não, cường giáp tiềm ẩn, bướu giáp nhân thể nhẹ và đa u tủy. Các bệnh nhân có tạng dị ứng thường dễ bị phản ứng quá mẫn hơn.

Sản phẩm chứa hoạt chất Iopromide

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.