Thông tin hoạt chất y học

Irinotecan

Tên gọi khác:Irinotecan hydrochlorid trihydrat
Dạng bào chế & Đóng gói:dung dịch tiêm truyền

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Irinotecan ngăn chặn sự tăng trưởng của những tế bào ung thư bằng việc ngăn sự phát triển của các phần tử cần thiết cho sự phân chia tế bào.

Dược lực học

Irinotecan là thuốc điều trị ung thư.

Thành phần

Irinotecan hydrochloride trihydrate

Chỉ định hoạt chất Irinotecan

Ung thư đại tràng tiến xa.

Liều lượng & Cách dùng

Pha vào 200 ml NaCl 0,9% hay glucose 5%. Truyền tĩnh mạch chậm 30 - 90 phút. Đơn trị liệu mỗi 3 tuần 300 - 350 mg/m2. Liều phụ thuộc vào thể trọng và độ tuổi của bệnh nhân.

Chống chỉ định

Viêm ruột mãn tính hoặc tắc nghẽn ruột. Quá mẫn với thành phần của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú. Suy tuỷ trầm trọng. Suy thận.

Tác dụng phụ

Giảm bạch cầu đa nhân kèm sốt. Giảm tiểu cầu. Tiêu chảy muộn xảy ra sau 24h. Hội chứng cholinergic cấp, nôn, rụng tóc.

Thận trọng khi sử dụng

Theo dõi công thức máu mỗi tuần. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị hen, suy gan, người cao tuổi, người đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Không dùng Irinotecan đồng thời với Suxamethonium.

Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để thuốc ở nhiệt độ 25 đến 30 độ C. Thuốc độc bảng B.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.