Thông tin hoạt chất y học

Kẽm sulfate

Tên gọi khác:Kẽm sulfat
Dạng bào chế & Đóng gói:Si rô chứa kẽm (10mg/5ml);, lọ 100ml

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ở mức độ khác nhau trên một số bệnh nhân như: đau bụng, khó tiêu, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích ứng dạ dày, viêm dạ dày.

Thành phần

Kẽm sulfate

Chỉ định hoạt chất Kẽm sulfate

Kẽm sulphate được dùng bổ sung kẽm trong các trường hợp thiếu kẽm như: hội chứng kém hấp thu, biếng ăn. Các trường hợp gây mất kẽm (tiêu chảy, nôn, bỏng, mất protein...), chứng viêm da đầu chi. Đặc biệt kẽm còn được chỉ định trong các trường hợp trẻ em bị suy dinh dưỡng thể thấp còi, chậm phát triển. Các khiếm khuyết trong phân hóa mô như da

Liều lượng & Cách dùng

Si rô chứa kẽm (10mg/5ml): 1. Đối với trẻ biếng ăn, ăn ít, quấy khóc nhiều, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn... Liều dùng 2 - 4 mg kẽm/ngày (1-2ml sirô kẽm- khoảng nửa thìa cà phê); dùng liên tục trong thời gian từ 2 - 3 tháng. 2. Đối với trường hợp trẻ bị mất kẽm do tiêu chảy: - Sử dụng cho trẻ trên 12 tháng tuổi: 20mg kẽm/ngày (10ml sirô - khoảng 2 thìa cà phê), chia làm 2 - 3 lần. Thời gian dùng từ 10 - 14 ngày. Cách dùng: Uống thuốc sau bữa ăn từ 1 - 2 giờ, pha loãng với nước từ 2 - 3 lần rồi hãy cho trẻ uống.

Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ở mức độ khác nhau trên một số bệnh nhân như: đau bụng, khó tiêu, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích ứng dạ dày, viêm dạ dày.

Thận trọng khi sử dụng

Cho bệnh nhân suy thận vì có thể xảy ra hiện tượng tích lũy kẽm. Sử dụng cho phụ nữa có thai và con bú: Dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Tương tác thuốc

Để tránh các tương tác bất lợi khi dùng cùng các thuốc khác cần cung cấp cho bác sỹ các thuốc đang dùng, đặc biệt là: Tetracycline, Quinolone, Penicillamine.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.