Thông tin hoạt chất y học

Kim ngân hoa

Tên gọi khác:Nhẫn đông, Ngân hoa, Song hoa, Nhị hoa, Boóc kim ngần (Tày);, Chừa giang khằm (Thái), Japanese honeysuckle (Anh), Chèvrefeuille du Japon (Pháp)..
Dạng bào chế & Đóng gói:Nguyên liệu làm thuốc

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Cách bào chế Vị thuốc Kim ngân hoa: + Hoa tươi: giã nát, vắt nước, đun sôi, uống. + Hoa khô: sắc uống hoặc sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột. + Hoa tươi hoặc khô đều có thể ngâm với rượu theo tỉ lệ 1/5 để uống. Tác dụng dược lý: – Kháng khuẩn: ức chế nhiều loại vi khuẩn như: tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn ho gà… – Chống viêm, làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu. – Tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh cường độ bằng 1/6 của cà phê. – Làm hạ cholesterol trong máu. – Tăng bài tiết dịch vị và mật. – Tác dụng thu liễm do có chất tanin.

Dược lực học

Kim ngân hoa là loại dây leo, thân có thể dài đến 9-10m, rỗng, có nhiều cành, lúc non mầu xanh, khi già mầu đỏ nâu, trên thân có những vạch chạy dọc. Lá mọc đối nhau, hình trứng dài. Hoa khi mới nở có mầu trắng, nở ra lâu chuyển thành mầu vàng. Quả hình cầu, màu đen. Nụ hoa hình gậy, hơi cong queo, dài 25cm, đường kính đạt đến 5mm. Mặt ngoài màu vàng đến vàng nâu, phủ đầy lông ngắn. Mùi thơm nhẹ vị đắng. Mùa hoa: tháng 3-5, mùa quả: tháng 6-8. Mọc hoang ở nhưng vùng rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng.

Bộ phận dùng: Hoa mới chớm nở.

Thành phần hóa học: Hoa chứa một flavonoid là scolymosid lonicerin và một số carotenoid (S. caroten, cryptoxanthin, auroxanthin).

Thành phần

Lonicera japonica Thunb

Chỉ định hoạt chất Kim ngân hoa

Thường dùng trị mụn nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, nhiệt độc, lỵ, ho do phế nhiệt. Người ta còn dùng Kim ngân trị dị ứng (viêm mũi dị ứng và các bệnh dị ứng khác) và trị thấp khớp. Có thể chế thành trà uống mát trị ngoại cảm phát sốt, ho, và phòng bệnh viêm nhiễm đường ruột, thanh nhiệt, giải độc, trừ mẩn ngứa rôm sẩy.

Liều lượng & Cách dùng

Bài thuốc:

1. Chữa mẩn ngứa, mẩn tịt, mụn nhọt đầu đinh: Kim ngân hoa 10g, Ké đầu ngựa 4g, nước 200ml, sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày.

2. Thuốc tiêu độc: Kim ngân, Sài đất, Thổ phục linh, mỗi vị 20g và Cam thảo đất 12g, sắc uống.

3. Chữa cảm sốt mới phát, sốt phát ban hay nổi mẩn, lên sởi: Dây Kim ngân 30g, Lá dâu tằm (bánh tẻ) 20g, sắc uống.

4. Chữa nọc sởi: Kim ngân hoa và rau Diếp cá, đều 10g, sao qua, sắc uống. Hoặc Kim ngân hoa 30g, Cỏ ban 30 g, dùng tươi giã nhỏ, thêm nước gạn uống, nếu dùng dược liệu khô thì sắc uống.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.