Lincomycin
Tổng quan & Dược lý
Tác dụng
Dạng tiêm: kích ứng & đau cứng chỗ tiêm; giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt; phù thần kinh mạch, sốc phản vệ. Khi tiêm IV quá nhanh: hạ huyết áp, ngừng tim (hiếm);. Dạng viên: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Dược động học
- Hấp thu: thuốc có thể dùng đường uống và đường tiêm. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc, nên cần phải uống cách xa bữa ăn. - Phân bố: phân bố vào các mô và dịch cơ thể, xâm nhập được cả vào cơ xương , qua được nhau thai và sữa mẹ nhưng ít vào dịch não tuỷ. Thuốc liên kết với protein huyết tương trên 90%. - Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá ở gan. - Thải trừ: chủ yếu qua phân, thời gian bán thải khoảng 5h.
Thành phần
Lincomycin hydrochloride
Chỉ định hoạt chất Lincomycin
Nhiễm khuẩn nặng ở tai mũi họng, phế quản-phổi, miệng, da, sinh dục, xương khớp, ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết.
Liều lượng & Cách dùng
Dạng tiêm: Tiêm IM: Người lớn: 600-1800 mg/24 giờ; Trẻ từ 30 ngày trở lên: 10-20mg/kg/24 giờ; Tiêm truyền IV, không tiêm trực tiếp: pha trong NaCl 0.9% hoặc Glucose 5%, Người lớn: 600 mg x 2-3 lần/ngày; Trẻ từ 30 ngày trở lên: 10-20mg/kg/ngày chia 2-3 lần. Dạng viên: Uống cách bữa ăn 1-2 giờ; Người lớn: 1.5g/24 giờ, chia 2-3 lần; Trẻ em: 30-60 g/kg/24 giờ, chia 2-3 lần.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc hoặc clindamycin. Hen suyễn, viêm màng não. Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú. Trẻ sơ sinh < 1 tháng. Nhiễm khuẩn kèm Candida albicans.
Tác dụng phụ
Dạng tiêm: kích ứng & đau cứng chỗ tiêm; giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt; phù thần kinh mạch, sốc phản vệ. Khi tiêm IV quá nhanh: hạ huyết áp, ngừng tim (hiếm);. Dạng viên: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Thận trọng khi sử dụng
Nếu dùng thuốc lâu dài, cần theo dõi công thức máu, chức năng gan, thận. Chỉnh liều ở người suy gan hay thận.
Tương tác thuốc
Ðối kháng với erythromycin.

