Thông tin hoạt chất y học

Mexiletine

Tổng quan & Dược lý

Dược lực học

Mexiletine là thuốc chống loạn nhịp nhóm IB, có cấu trúc và đặc tính dược lý tương tự lidocaine nhưng có thể sử dụng đường uống. Thuốc tác động chủ yếu bằng cách ức chế các kênh natri nhanh phụ thuộc điện thế trên màng tế bào cơ tim và cơ xương.

  • Mexiletine gắn vào kênh Na⁺ ở trạng thái hoạt hóa hoặc bất hoạt, làm giảm dòng Na⁺ đi vào tế bào.
  • Tác dụng rõ hơn ở các mô có hoạt động điện nhanh hoặc bị khử cực kéo dài.
  • Ở cơ tim, thuốc làm giảm tốc độ khử cực nhanh và hạn chế sự lan truyền các xung động bất thường.
  • Mexiletine có thể rút ngắn hoặc ít ảnh hưởng đến thời gian điện thế hoạt động và thời kỳ trơ, đặc trưng của thuốc chống loạn nhịp nhóm IB.
  • Thuốc giúp ức chế các ổ phát nhịp hoặc xung động bất thường, từ đó hỗ trợ kiểm soát một số rối loạn nhịp thất.
  • Trên cơ xương, việc ức chế kênh Na⁺ giúp làm giảm tình trạng tăng tính kích thích màng cơ, nhờ đó cải thiện hiện tượng myotonia, giảm cứng cơ và giúp cơ thư giãn dễ dàng hơn.

Dược động học

  • Hấp thu: Mexiletine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 90%. Nồng độ thuốc trong huyết tương thường đạt mức cao nhất sau khoảng 2–4 giờ. Thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu nhưng nhìn chung không làm giảm đáng kể lượng thuốc được hấp thu.
  • Phân bố: Mexiletine có tính tan trong lipid và phân bố rộng trong cơ thể. Thuốc liên kết với protein huyết tương ở mức khoảng 50–60%. Thể tích phân bố tương đối lớn, cho thấy thuốc phân bố đáng kể vào các mô ngoài lòng mạch.
  • Chuyển hóa: Mexiletine được chuyển hóa chủ yếu tại gan, trong đó các enzyme thuộc hệ cytochrome P450, đặc biệt CYP2D6, đóng vai trò quan trọng. CYP1A2 cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa thuốc. Do đó, các thuốc ảnh hưởng đến hoạt tính của những enzyme này có thể làm thay đổi nồng độ Mexiletine trong máu.
  • Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa, một phần nhỏ được bài tiết dưới dạng Mexiletine không thay đổi. Thời gian bán thải trung bình khoảng 10–12 giờ, nhưng có thể kéo dài hơn ở người bị suy giảm chức năng gan.

Thuốc chứa hoạt chất này

Myonal 50mg

SĐK: VN-19072-15

Zithromax 200mg/5ml

SĐK: VN-10300-05

Arcoxia 90mg

SĐK: VN-23810-17

Doniwell

SĐK: VN-14201-11

Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên

SĐK: VN-0465-06

Partamol 500mg

SĐK: VD-21111-14

Betaserc 16mg

SĐK: VN-17206-13

Fasigyne

SĐK: VN-1476-06

Imdur 60mg

SĐK: VN-6459-02

Medrol 16mg

SĐK: VN-0549-06

Kavasdin 5

SĐK: VD-20761-14

Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml

SĐK: 890110022824

Smecta

SĐK: VN-4737-07

Zinnat tablets 500mg

SĐK: VN-10261-10

Ultracet

SĐK: VN-16803-13

Motilium-M

SĐK: VN-0911-06

Tanganil - Acetylleucine 500mg Pierre Fabre

SĐK: 300100036825

Clabact 500

SĐK: VD-27561-17

Floxigat 400

SĐK: VN-9133-04

Drotusc Forte 80mg

SĐK: VD-24789-16

Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất

Gọi Zalo Facebook

Sản phẩm chứa hoạt chất Mexiletine

Hoạt chất Mexiletine - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ