Mirabegron
Tổng quan & Dược lý
Dược lực học
Mirabegron là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể β3-adrenergic (beta-3 adrenergic receptor agonist). Thuốc gắn vào các thụ thể β3 nằm chủ yếu ở cơ detrusor của bàng quang, kích thích thụ thể này và làm tăng nồng độ AMP vòng (cAMP) trong tế bào cơ trơn. Kết quả là cơ detrusor được giãn trong giai đoạn chứa nước tiểu, giúp tăng dung tích bàng quang, giảm áp lực trong bàng quang và kéo dài thời gian giữa các lần đi tiểu.
Nhờ cơ chế này, Mirabegron giúp:
- Giảm số lần tiểu gấp.
- Giảm số lần tiểu nhiều trong ngày.
- Hạn chế tình trạng tiểu không tự chủ do bàng quang tăng hoạt.
- Tăng thể tích nước tiểu mỗi lần đi tiểu mà không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng co bóp của bàng quang khi tiểu tiện.
Ở liều điều trị, Mirabegron có tính chọn lọc cao đối với thụ thể β3 nên ít tác động lên thụ thể β1 và β2. Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây tăng nhẹ nhịp tim hoặc huyết áp ở một số người bệnh.
Dược động học
Hấp thu
- Mirabegron được hấp thu qua đường uống, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 29–35% đối với liều 25–50 mg.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt sau khoảng 3–4 giờ sau khi uống.
- Thức ăn có thể làm giảm Cmax và AUC nhưng ảnh hưởng này không có ý nghĩa lâm sàng, do đó thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Phân bố
- Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 1.670 L, cho thấy thuốc phân bố rộng vào các mô.
- Khoảng 71% Mirabegron gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và α1-acid glycoprotein.
Chuyển hóa
- Mirabegron được chuyển hóa qua nhiều con đường, bao gồm:
- Oxy hóa qua CYP3A4 (chủ yếu).
- Một phần qua CYP2D6.
- Thủy phân, glucuronid hóa và các con đường chuyển hóa khác.
- Mirabegron là chất ức chế mức độ trung bình CYP2D6, vì vậy có thể làm tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của enzym này (ví dụ: metoprolol, desipramin).
Thải trừ
- Thời gian bán thải cuối (t1/2) khoảng 50 giờ, cho phép dùng 1 lần/ngày.
- Thuốc được thải trừ qua cả nước tiểu và phân:
- Khoảng 55% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu (một phần ở dạng không đổi).
- Khoảng 34% được thải qua phân.
- Độ thanh thải toàn phần khoảng 57 L/giờ.
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil 500mg
SĐK: VN-7200-02
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Họ tên *
Số điện thoại *
Email (không bắt buộc)
Nội dung bình luận *
Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.
Gửi bình luận
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!
