Thông tin hoạt chất y học

Naftidrofuryl

Tên biệt dược:Praxilen
Dạng bào chế & Đóng gói:Viên nén bao phim

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Thỉnh thoảng: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy); chóng mặt, nhức đầu, kích thích, rối loạn giấc ngủ; phản ứng da; viêm gan.

Dược lực học

Thuốc chống co mạch.

Naftidrofuryl có tác động ức chế thụ thể 5 HT2, đối kháng với tác dụng gây co mạch trên động vật và tác dụng gây kết tập tiểu cầu của sérotonine trên động vật và trên người.

Dược động học

Hấp thu : Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa : 2 đến 3 giờ sau khi uống, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương. Phân phối : Tỉ lệ gắn với protéine huyết tương chiếm 80%. Naftidrofuryl qua được hàng rào máu não và có thể cả hàng rào nhau thai. Chuyển hóa : Naftidrofuryl chủ yếu được chuyển hóa bằng quá trình thủy phân, cho ra nhiều chất chuyển hóa không có hoạt tính khác nhau. Đào thải : Khoảng 80% thuốc uống vào được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa đã được liên hợp. Thời gian bán thải của thuốc vào khoảng từ 3 đến 4 giờ.

Thành phần

Naftidrofuryl oxalate.

Chỉ định hoạt chất Naftidrofuryl

Ðiều trị bệnh lý tắc nghẽn động mạch ngoại biên giai đoạn II (chứng khập khiễng cách hồi);. Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh Raynaud. Ðiều trị các di chứng sau đột quỵ (như rối loạn vận động & cảm giác). Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già.

Liều lượng & Cách dùng

Đối với bệnh viêm động mạch chi dưới và tai biến mạch máu não : 3 viên (200mg) mỗi ngày, chia làm 3 lần, tương đương với 600 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.

Đối với những trường hợp sa sút trí tuệ người già, mất khả năng nhận thức, sau tai biến thiếu máu cục bộ não, hội chứng Raynaud : 2 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần, tương đương với 300 mg đến 400 mg naftidrofuryl oxalate/ngày.

Các lần dùng thuốc được chia ra trong các bữa ăn. Uống thuốc với 1 ly nước.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thuốc.

Tác dụng phụ

Thỉnh thoảng: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy); chóng mặt, nhức đầu, kích thích, rối loạn giấc ngủ; phản ứng da; viêm gan.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Phụ nữ có thai, cho con bú.

Tương tác thuốc

Làm tăng hiệu quả của thuốc chống loạn nhịp tim & thuốc chẹn b (gây chậm nhịp tim).

Quá liều & Xử trí

Dùng thuốc quá liều theo đường uống, ngộ độc cấp tính có thể được biểu hiện qua những rối loạn nhận thức, co giật.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.