Thông tin hoạt chất y học

Naphazoline

Tên biệt dược:Daigaku; Icool; Iridina Due
Dạng bào chế & Đóng gói:Thuốc nhỏ mắt

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Ðôi khi có thể gặp dãn đồng tử. Rất hiếm: tăng huyết áp, rối loạn tim mạch, tăng đường huyết, tăng nhãn áp, buồn nôn.

Dược lực học

Naphazoline là thuốc có tác dụng cường giao cảm, đặc biệt là tác dụng gây co mạch làm tản máu.

Thành phần

Naphazoline hydrochloride

Chỉ định hoạt chất Naphazoline

Các trường hợp xốn mắt, cảm giác rát bỏng, đỏ mắt kèm chảy nhiều nước mắt, mắt nhạy cảm với ánh sáng. Làm trong mắt & làm ướt mắt.

Liều lượng & Cách dùng

Nhỏ 1-2 giọt vào mắt mỗi 3-4 giờ. Không dùng thuốc liên tục quá 4 ngày.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng nhãn áp góc đóng hoặc góc đóng không tăng nhãn áp.

Tác dụng phụ

Ðôi khi có thể gặp dãn đồng tử. Rất hiếm: tăng huyết áp, rối loạn tim mạch, tăng đường huyết, tăng nhãn áp, buồn nôn.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân tăng huyết áp, cường giáp, bệnh tim mạch, tăng đường huyết.

Tương tác thuốc

Các thuốc vô cảm. IMAO.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.