Thông tin hoạt chất y học

Ngọc trúc

Tên gọi khác:Nữ ủy, Uy nhuy
Dạng bào chế & Đóng gói:Nguyên liệu làm thuốc

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Dưỡng âm, nhuận táo, sinh tân, chỉ khát.

Dược lực học

Ngọc trúc là cây thảo cao 20-50 cm. Thân có gốc, phía dưới trần, phía trên mang lá mọc so le hướng lên trên về cùng một phía của thân, hầu như không cuống, có gân không phân nhánh đồng qui. Hoa thuôn, mọc thõng, riêng lẻ hay từng đôi trên cùng một cuống, ở nách những lá phía trên, về phía kia của thân so với lá. Mỗi hoa có 3 lá đài, 3 cánh hoa dính nhau thành một ống màu trắng, viền xanh. Quả mọng tròn, đen - lam, chứa 3-6 hạt vàng có chấm sáng. Cây sống dai do có thân rễ, hàng năm cho ra nhánh khi sinh ở chồi ngọn và khi nó rụng đi để lại vết sẹo như vòng trên thân rễ. Hoa tháng 4-6, quả tháng 8-10.

Địa lý: Ở nước ta, cũng gặp cây Ngọc trúc mọc hoang ở nơi ẩm ướt hay trong rừng miền núi.

Bộ phận dùng: Thân rễ.

Thu hái, sơ chế: Thu hái vào mùa thu, đào thân rễ về rửa sạch, cắt bỏ rễ con, đem phơi héo, hay đồ qua rồi lăn cho mềm, phơi cho khô.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Ngọc trúc hình trụ tròn, hơi dẹt, ít phân nhánh, dài 4 – 18 cm, đường kính 0,3 -  1,6 cm. Mặt ngoài màu trắng hơi vàng hoặc hơi vàng nâu, trong mờ, có vân nhăn dọc và vòng đốt tròn hơi lồi, có vết sẹo của rễ con, dạng điểm tròn, màu trắng và vết thân dạng đĩa tròn. Chất cứng giòn hoặc hơi mềm, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ có tính chất sừng. Mùi nhẹ, vị hơi ngọt, nhai có cảm giác nhớt dính.

Thành phần hóa học: Trong thân rễ Ngọc trúc có adoratan, polygonatum-fructan-O,A,B,C,D và azetidin-2-carboxylic acid.

Vị thuốc Ngọc trúc 

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh Phế và Vị.

Thành phần

Rhizoma Polygonati odorati

Chỉ định hoạt chất Ngọc trúc

- Chữa thân thể hư yếu, ra nhiều mồ hôi, đái nhiều và đái đường.

- Chữa họng khô, miệng khát, âm hư phát sốt, ho khô.

- Chữa mắt đỏ sưng đau, mờ tối.

- Chữa phong thấp, đau lưng, đòn ngã, vết thương.

Liều lượng & Cách dùng

Ngày dùng 6 - 12 g,dạng thuốc sắc.

Bài thuốc:

+ Chữa âm hư phát sốt, ho khô, miệng khô họng ráo: Ngọc trúc 16g, Mạch môn, Sa sâm đều 12g, Cam thảo dây 8g, sắc uống.

+ Chữa mắt đau đỏ, thấy hoa đen, mù tối: Dùng Ngọc trúc 12g, Sinh địa, Huyền sâm, Thảo quyết minh sao, Cúc hoa, mỗi vị 10g, Bạc hà 2g, nấu xông hơi và uống.

Chống chỉ định

Người dương suy âm thịnh, tỳ hư đờm thấp không nên dùng.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.