Thông tin hoạt chất y học

Piribedil

Tên biệt dược:Trivastal Retard 50
Dạng bào chế & Đóng gói:Viên bao phim tác dụng kéo dài;Viên nén bao đường giải phóng chậm;Viên bao phóng thích chậm

Tổng quan & Dược lý

Dược lực học

Piribedil kích thích các thụ thể Dopamin D2 và D3 trong não, đặc biệt là ở các vùng liên quan đến vận động như nhân đuôi và thể vân từ đó giúp cải thiện sự thiếu hụt dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong bệnh Parkinson. Ngoài ra, Piribedil còn có tác dụng gián tiếp lên hệ thống noradrenergic và serotoninergic, giúp điều chỉnh các rối loạn vận động và giảm các triệu chứng như run, cứng cơ và mất kiểm soát vận động, tăng cường tuần hoàn máu não, từ đó cải thiện chức năng thần kinh.

Dược động học

Piribedil đạt nồng độ tối đa sau khi uống 1 giờ, được chuyển hóa trong cơ thể  thành hai hoạt chất là dẫn xuất hydroxy và dẫn xuất dihydroxy. Piribedil được thải trừ qua thận là chủ yếu, với tỉ lệ khoảng 68%.

Thuốc chứa hoạt chất này

Myonal 50mg

SĐK: VN-19072-15

Zithromax 200mg/5ml

SĐK: VN-10300-05

Arcoxia 90mg

SĐK: VN-23810-17

Doniwell

SĐK: VN-14201-11

Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên

SĐK: VN-0465-06

Partamol 500mg

SĐK: VD-21111-14

Betaserc 16mg

SĐK: VN-17206-13

Fasigyne

SĐK: VN-1476-06

Imdur 60mg

SĐK: VN-6459-02

Medrol 16mg

SĐK: VN-0549-06

Kavasdin 5

SĐK: VD-20761-14

Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml

SĐK: 890110022824

Smecta

SĐK: VN-4737-07

Zinnat tablets 500mg

SĐK: VN-10261-10

Ultracet

SĐK: VN-16803-13

Motilium-M

SĐK: VN-0911-06

Tanganil 500mg

SĐK: VN-7200-02

Clabact 500

SĐK: VD-27561-17

Floxigat 400

SĐK: VN-9133-04

Drotusc Forte 80mg

SĐK: VD-24789-16

Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Họ tên *

Số điện thoại *

Email (không bắt buộc)

Nội dung bình luận *

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Gửi bình luận

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Chỉ định hoạt chất Piribedil

- Ðiều trị bổ sung các triệu chứng suy giảm bệnh lý về nhận thức và thần kinh giác quan mạn tính (ngoại trừ sự sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer) - Ðiều trị bổ sung chứng khập khễnh cách hồi trong bệnh động mạch tắc nghẽn mạn tính ở các chi dưới (giai đoạn 2). Ghi chú: chỉ định này dựa trên các nghiên cứu chứng tỏ rằng có sự cải thiện về chiều dài khoảng cách đi bộ. - Ðiều trị bệnh liệt rung (Parkinson): + Hoặc được chỉ định dùng đơn độc (điều trị dạng bệnh có run là triệu chứng chủ yếu), + Hoặc được chỉ định dùng phối hợp với levodopa, dùng ngay từ đầu hoặc về sau, đặc biệt trong dạng run rẩy. - Ðược đề nghị trong các biểu hiện thiếu máu cục bộ trong nhãn khoa.

Liều lượng & Cách dùng

Trong rối loạn nhận thức và thần kinh giác quan do tuổi tác; đau cách hồi hay thiếu máu võng mạc cục bộ: 1 viên/ngày vào cuối bữa ăn chính, hoặc 2 viên/ngày, chia làm 2 lần (trường hợp nặng). Bệnh liệt rung (Parkinson): - Ðiều trị đơn độc: 150-250mg/ngày, chia làm 3-5 lần, mỗi lần 1 viên. - Bổ sung cho liệu pháp lévodopa: 80-140mg/ngày, chia làm 3-5 lần (theo tỉ lệ 50mg piribédil cho 250mg lévodopa). Cách dùng: Uống thuốc với nửa ly nước vào cuối các bữa ăn, không được nhai viên thuốc.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với piribedil. Shock do tim. Nhồi máu cơ tim cấp.

Tác dụng phụ

- Một số rối loạn nhẹ đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi), các rối loạn này có thể tự khỏi sau khi điều chỉnh lại liều cho thích hợp với từng bệnh nhân. - Hiếm hơn, có thể xảy ra một số rối loạn tâm thần như lú lẫn hay dễ bị kích động, các triệu chứng này sẽ tự khỏi khi ngưng điều trị. - Hãn hữu, có thể xảy ra rối loạn về huyết áp (hạ huyết áp tư thế), hoặc huyết áp không ổn định.

Thận trọng khi sử dụng

Ở bệnh nhân cao huyết áp, việc dùng piribedil không thể thay thế được việc điều trị chuyên biệt bệnh cao huyết áp. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Thuốc này được dùng cho người lớn tuổi, ở những đối tượng này không có nguy cơ có thai. Do còn thiếu các số liệu thích đáng, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc đối kháng dopamine.

Quá liều & Xử trí

Ở liều rất cao, piribedil sẽ gây nôn mửa do tác động lên vùng kích phát các thụ thể hóa học (CTZ : Chemoreceptive Trigger Zone) : như vậy chất thuốc cũng nhanh chóng được ói ra, điều này giải thích được tại sao trên thực tế lại không có một dữ liệu nào về sự quá liều của thuốc.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.