Thông tin hoạt chất y học

Regorafenib

Tổng quan & Dược lý

Dược lực học

Regorafenib là thuốc điều trị đích thuộc nhóm ức chế đa kinase (multi-kinase inhibitor), có khả năng tác động lên nhiều protein kinase tham gia vào quá trình phát triển khối u, tạo mạch máu mới và di căn của tế bào ung thư. Thuốc ức chế đồng thời nhiều kinase như VEGFR1, VEGFR2, VEGFR3, TIE2, KIT, RET, PDGFR-α, PDGFR-β, FGFR1, FGFR2, RAF-1, BRAF, BRAF V600E, CSF1R, DDR2, TrkA, Abl, Eph2A và PTK5.

Nhờ cơ chế này, Regorafenib mang lại nhiều tác dụng điều trị như:

  • Ức chế hình thành các mạch máu mới nuôi khối u (chống tân tạo mạch).
  • Làm chậm sự tăng sinh và phát triển của tế bào ung thư.
  • Hạn chế khả năng xâm lấn và di căn của khối u.
  • Góp phần kéo dài thời gian kiểm soát bệnh ở một số loại ung thư tiến triển.

Các nghiên cứu tiền lâm sàng trên động vật đã ghi nhận Regorafenib có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều mô hình ung thư, bao gồm ung thư đại trực tràng, u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) và ung thư biểu mô tế bào gan.

Dược động học

Hấp thu

  • Regorafenib được hấp thu qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) sau khoảng 3–4 giờ.
  • Thuốc có sinh khả dụng tốt khi dùng sau bữa ăn ít chất béo, đây cũng là cách dùng được khuyến cáo để tối ưu hấp thu.
  • Trạng thái ổn định trong huyết tương thường đạt được sau khoảng 1 tuần dùng thuốc liên tục.

Phân bố

  • Regorafenib gắn rất mạnh với protein huyết tương, khoảng 99,5%.
  • Hai chất chuyển hóa chính có hoạt tính là M-2 (N-oxide) và M-5 (N-oxide/N-desmethyl) cũng có tỷ lệ gắn protein cao, trên 99%.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan.
  • Enzyme CYP3A4 tham gia quá trình oxy hóa Regorafenib.
  • Ngoài ra, UGT1A9 xúc tác phản ứng glucuronid hóa.
  • Hai chất chuyển hóa M-2 và M-5 vẫn giữ hoạt tính sinh học, góp phần vào hiệu quả điều trị.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải trung bình của Regorafenib khoảng 20–30 giờ.
  • Chất chuyển hóa M-2 có thời gian bán thải khoảng 25 giờ, còn M-5 khoảng 50–60 giờ.
  • Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân (khoảng 70–75%), phần lớn dưới dạng không đổi.
  • Khoảng 19% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng các chất chuyển hóa.

Đặc điểm dược động học

  • Tuổi, giới tính và chủng tộc nhìn chung không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của Regorafenib.
  • Người bệnh suy gan nhẹ hoặc trung bình thường không cần điều chỉnh liều ban đầu, nhưng cần theo dõi chức năng gan chặt chẽ trong quá trình điều trị.
  • Hiện chưa có nhiều dữ liệu về việc sử dụng Regorafenib ở bệnh nhân suy gan nặng nên không khuyến cáo sử dụng cho nhóm đối tượng này.

Thuốc chứa hoạt chất này

Myonal 50mg

SĐK: VN-19072-15

Zithromax 200mg/5ml

SĐK: VN-10300-05

Arcoxia 90mg

SĐK: VN-23810-17

Doniwell

SĐK: VN-14201-11

Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên

SĐK: VN-0465-06

Partamol 500mg

SĐK: VD-21111-14

Betaserc 16mg

SĐK: VN-17206-13

Fasigyne

SĐK: VN-1476-06

Imdur 60mg

SĐK: VN-6459-02

Medrol 16mg

SĐK: VN-0549-06

Kavasdin 5

SĐK: VD-20761-14

Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml

SĐK: 890110022824

Smecta

SĐK: VN-4737-07

Zinnat tablets 500mg

SĐK: VN-10261-10

Ultracet

SĐK: VN-16803-13

Motilium-M

SĐK: VN-0911-06

Tanganil 500mg

SĐK: VN-7200-02

Clabact 500

SĐK: VD-27561-17

Floxigat 400

SĐK: VN-9133-04

Drotusc Forte 80mg

SĐK: VD-24789-16

Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Họ tên *

Số điện thoại *

Email (không bắt buộc)

Nội dung bình luận *

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Gửi bình luận

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Sản phẩm chứa hoạt chất Regorafenib

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.