Thông tin hoạt chất y học
Riluzole
Tổng quan & Dược lý
Dược lực học
- Riluzole là thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, được sử dụng chủ yếu trong điều trị xơ cứng teo cơ một bên (ALS).
- Cơ chế chính là ức chế giải phóng glutamat – chất dẫn truyền thần kinh kích thích, giúp giảm hiện tượng độc tính do glutamat trên tế bào thần kinh vận động.
- Thuốc còn có khả năng chẹn kênh natri phụ thuộc điện thế, làm giảm tính hưng phấn của neuron.
- Ngoài ra, Riluzole có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền GABA và một số kênh calci, góp phần bảo vệ tế bào thần kinh.
- Nhờ các tác dụng này, thuốc giúp làm chậm tiến triển bệnh ALS và kéo dài thời gian sống thêm ở một số bệnh nhân.
Dược động học
- Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng khoảng 60%; thức ăn nhiều chất béo có thể làm giảm hấp thu.
- Phân bố: Gắn mạnh với protein huyết tương (khoảng 96%), phân bố rộng trong cơ thể và có thể qua hàng rào máu não.
- Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua enzym CYP1A2 tạo các chất chuyển hóa không còn hoạt tính hoặc ít hoạt tính.
- Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp; rất ít thuốc thải nguyên dạng.
- Thời gian bán thải: Khoảng 12 giờ, thường dùng 2 lần/ngày.
- Lưu ý: Cần thận trọng ở bệnh nhân suy gan vì nồng độ thuốc có thể tăng cao.
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil - Acetylleucine 500mg Pierre Fabre
SĐK: 300100036825
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Gọi Zalo Facebook
