Thông tin hoạt chất y học

Secukinumab

Tên biệt dược:Fraizeron,Cosentyx

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Herpes miệng, chảy nước mũi, tiêu chảy, mày đay.

Thuốc chứa hoạt chất này

Myonal 50mg

SĐK: VN-19072-15

Zithromax 200mg/5ml

SĐK: VN-10300-05

Arcoxia 90mg

SĐK: VN-23810-17

Doniwell

SĐK: VN-14201-11

Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên

SĐK: VN-0465-06

Partamol 500mg

SĐK: VD-21111-14

Betaserc 16mg

SĐK: VN-17206-13

Fasigyne

SĐK: VN-1476-06

Imdur 60mg

SĐK: VN-6459-02

Medrol 16mg

SĐK: VN-0549-06

Kavasdin 5

SĐK: VD-20761-14

Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml

SĐK: 890110022824

Smecta

SĐK: VN-4737-07

Zinnat tablets 500mg

SĐK: VN-10261-10

Ultracet

SĐK: VN-16803-13

Motilium-M

SĐK: VN-0911-06

Tanganil - Acetylleucine 500mg Pierre Fabre

SĐK: 300100036825

Clabact 500

SĐK: VD-27561-17

Floxigat 400

SĐK: VN-9133-04

Drotusc Forte 80mg

SĐK: VD-24789-16

Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất

Gọi Zalo Facebook

Dược lực học

Secukinumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp chọn lọc cho interleukin-17A. Secukinumab là IgG1/lớp k, do tế bào buồng trứng của giống chuột lang Trung Quốc tiết ra.

Nhóm thuốc: chất ức chế miễn dịch, ức chế interleukin;

Cơ chế hoạt động:

Secukinumab là kháng thể đơn dòng IgG1/k hoàn toàn người, gắn chọn lọc và làm trung hòa cytokine tiền viêm interleukin-17A (IL-17A);. Secukinumab hoạt động nhắm vào IL-17A và ức chế tác động của IL-17A với receptor IL-17 (receptor bộc lộ ở một số loại tế bào khác nhau trong đó có tế bào sừng). Từ đó, Secukinumab ức chế sự giải phóng các cytokine tiền viêm, chemokine và các chất trung gian của các mô bị tổn thương, làm giảm sự tham gia qua trung gian IL-17A trong các bệnh tự miễn và viêm. Một lượng Secukinumab phù hợp về lâm sàng đi đến da và làm giảm các marker viêm tại chỗ. Secukinumab làm giảm các dát đỏ, giảm thâm nhiễm và bong vảy ở các tổn thương vẩy nến mảng là kết quả trực tiếp của điều trị.

IL-17A là một cytokine tự nhiên có tác động lên đáp ứng viêm và miễn dịch bình thường. IL-17A đóng vai trò chủ chốt trong sinh bệnh học của vảy nến thể mảng và được điều chỉnh tăng lên trên da có thương tổn so với vùng da thường.

Tác động về dược lực học: Ở những bệnh nhân điều trị bằng Secukinumab, nồng độ IL-17A toàn phần trong huyết thanh (IL-17A tự do và IL-17A gắn Secukinumab) ban đầu tăng. Sau đó giảm chậm do giảm sự thanh thải IL-17A gắn Secukinumab, điều này cho thấy Secukinumab bắt giữ có chọn lọc các IL-17A tự do đóng vai trò chủ chốt trong sinh bệnh học của vảy nến thể mảng.

Trong một nghiên cứu về Secukinumab, có hiện tượng tăng sự xâm nhập vào thượng bì các bạch cầu đa nhân trung tính và một số các marker liên quan bạch cầu đa nhân trung tính ở tổn thương da của bệnh nhân vảy nến thể mảng, nhưng sau một đến hai tuần điều trị thì giảm rõ rệt.

Dược động học

Hấp thụ Thời gian đạt max trong huyết tương: 6 ngày (liều duy nhất); 31-34 ngày (liều hàng tuần trong tháng đầu tiên) Nồng độ đỉnh trong huyết tương (liều duy nhất, ngày 6): 13,7 mcg / mL (150 mg) và 27,3 mcg / mL (300 mg) Trạng thái ổn định: Đến 24 tuần với liều hàng tháng Mức máng trạng thái ổn định: 16,7 mcg / mL (150 mg) đến 34,4 mcg / mL (300 mg) Ở liều 300 mg vào tuần thứ 4 và tuần thứ 12, nồng độ máng trung bình do bút Senseady cao hơn 23-30% so với từ bột đông khô và cao hơn 23-26% so với từ ống tiêm đã được sơ chế dựa trên chéo nghiên cứu so sánh Phân bố Vd: Thấp; 7.1-8.6 L (quản trị IV) Nồng độ trong dịch kẽ ở da bị tổn thương và không liên quan: 27-40% những người trong huyết thanh ở tuần 1 và 2 Chuyển hóa Dự kiến ​​sẽ được chuyển hóa theo cách tương tự như bất kỳ IgG nội sinh nào thông qua quá trình dị hóa nội bào, sau giai đoạn dịch hoặc endocytosis qua trung gian thụ thể và bị phân giải thành các peptide và axit amin nhỏ Thải trừ Thời gian bán hủy: 22-31 ngày Tốc độ đào thải: Chậm; 0,14-0,22 L / ngày Tốc độ đào thải tăng theo trọng lượng cơ thể

Thành phần

Secukinumab

Chỉ định hoạt chất Secukinumab

– Vảy nến thể mảng mức độ trung bình đến nặng ở những bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị đường toàn thân hoặc quang liệu pháp.

– Viêm khớp vảy nến: đơn vị hoặc kết hợp với methotrexate được chỉ định với bệnh nhân người lớn bị viêm khớp vảy nến giai đoạn hoạt động khi đáp ứng không đầy đủ với trị liệu các thuốc chống thấp khớp làm thay đổi diễn biến bệnh(DMARD)

– Viêm cột sống dính khớp giai đoạn hoạt động đáp ứng không đầy đủ với trị liệu thông thường

Liều lượng & Cách dùng

– Vảy nến thể mảng: liều khuyến cáo là 300mg secukinumab tiêm dưới da khởi đầu các tuần 0,1,2 và 3 sau đó duy trì liều hằng tháng từ tuần thứ 4, mỗi liều 300mg được chia làm 2 lần 150mg tiêm dưới da

– Viêm khớp vảy nến: đối với bệnh nhân đồng thời vảy nến thể mảng mức độ từ trung bình đến nặng liều khuyến cáo 300mg tiêm dưới da khởi đầu ở tuần thứ 0,1,2,3 sau đó liều duy trì hàng tháng tính từ tuần thứ 4. Liều 300mg được chia àm 2 mũ tiêm 150mg dưới da. Đối với các bệnh nhân khác liều khuyến cao là 150mg tiêm dưới da khởi đầu ở tuần 0,1,2,3 và sau đó duy trì iề hàng tháng ở tuần thứ 4.

- Viêm cột sống dính khớp liều khuyến cáo là 150 mg tiêm dưới da ở tuần 0,1,2,3 và sau đó liều duy trì hằng tháng tính ở tuần thứ 4.

Dữ liệu lâm sàng cho thấy đáp ứng điều trị thường sau 16 tuần. Cân nhắc dừng điều trị những bệnh nhân không đáp ứng điều trị sau 16 tuần.

Cân nhắc dừng điều trị ở bệnh nhân không đáp ứng sau hơn 16 tuần.

Trẻ em < 18t.: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Cách dùng

Tiêm dưới da (nếu có thể, các vị trí tiêm cần tránh các vùng da bị vảy nến).

Chống chỉ định

Phản ứng quá mẫn nặng với thành phần thuốc. Nhiễm trùng quan trọng, có biểu hiện trên lâm sàng (như lao giai đoạn hoạt động).

Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Herpes miệng, chảy nước mũi, tiêu chảy, mày đay.

Thuốc chứa hoạt chất này

Myonal 50mg

SĐK: VN-19072-15

Zithromax 200mg/5ml

SĐK: VN-10300-05

Arcoxia 90mg

SĐK: VN-23810-17

Doniwell

SĐK: VN-14201-11

Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên

SĐK: VN-0465-06

Partamol 500mg

SĐK: VD-21111-14

Betaserc 16mg

SĐK: VN-17206-13

Fasigyne

SĐK: VN-1476-06

Imdur 60mg

SĐK: VN-6459-02

Medrol 16mg

SĐK: VN-0549-06

Kavasdin 5

SĐK: VD-20761-14

Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml

SĐK: 890110022824

Smecta

SĐK: VN-4737-07

Zinnat tablets 500mg

SĐK: VN-10261-10

Ultracet

SĐK: VN-16803-13

Motilium-M

SĐK: VN-0911-06

Tanganil - Acetylleucine 500mg Pierre Fabre

SĐK: 300100036825

Clabact 500

SĐK: VD-27561-17

Floxigat 400

SĐK: VN-9133-04

Drotusc Forte 80mg

SĐK: VD-24789-16

Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất

Gọi Zalo Facebook

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân nhiễm trùng mạn tính, tiền sử nhiễm trùng tái phát, nhiễm lao tiềm tàng (điều trị lao trước khi bắt đầu Cosentyx), bệnh Crohn’s. Tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp trên. Ngưng sử dụng nếu xảy ra phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Tránh dùng trong thai kỳ. Cân nhắc dừng cho con bú hay dừng điều trị. Phân loại/thai kỳ Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau). Thuốc trị vẩy nến, tăng tiết bã nhờn & vảy cá.

Tương tác thuốc

Vắc xin sống. Theo dõi điều trị nếu phối hợp thuốc chuyển hóa qua CYP450 (như warfarin).

Sản phẩm chứa hoạt chất Secukinumab

Hoạt chất Secukinumab - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ