Thông tin hoạt chất y học

Thần khúc

Tên gọi khác:Lục thần khúc, lục đình khúc, kiến thần khúc
Dạng bào chế & Đóng gói:Nguyên liệu làm thuốc

Tổng quan & Dược lý

Dược lực học

Thần khúc gồm nhiều vị thuốc phối hợp nhau, trộn lẫn bột mỳ hoặc bột gạo để gây mốc rồi đóng bánh phơi khô. Số vị có thể từ 4-5 vị lên đến 50 vị. Phần nhiều là những vị có tinh dầu như Thanh hao, Hương nhu, Hương phụ, Sơn tra, Thương nhĩ tử, Thiên niên kiện, Quế, Hậu phác, Trần bì, Bán hạ chế, Bạc hà, Sa nhân, Tô diệp, Kinh giới, Địa liền, Mạch nha,…

Vị thuốc Thần khúc

Tính vị: Vị ngọt, cay, tính ôn.

Quy kinh: Vào kinh Tỳ, Vị.

Thành phần hoá học chính: Chất men (yeast);, amylase, vitamin B, protid, lipid, tinh dầu, glucosid, men lipase.

Thành phần

Massa medicata fermentata

Chỉ định hoạt chất Thần khúc

Vị thuốc Thần khúc có tác dụng tiêu thực hòa vị. Chữa ăn không tiêu, nôn, tiêu chảy, lợi sữa, cảm mạo bốn mùa.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 10-20g hoặc hơn dưới dạng thuốc bột, có khi phhối hợp với vào các thang thuốc như 1 vị thuốc.

Bài thuốc

+ Trị thức ăn tích trệ, bụng trướng, ăn không ngon: Thần khúc 1/2 miếng đến 1 miếng, chiêu với nước đun sôi. 

+ Trị ăn không ngon, miệng nhạt, ngực bụng đầy trướng: Thần khúc 12g, mầm mạch 16g, gừng khô 4g, ô mai nhục 8g. Sắc uống.

+ Trị tỳ hư, thức ăn tích trệ, tiêu chảy: Thần khúc 12g, bạch truật 16g, chỉ thực 8g, mầm mạch 12g. Sắc uống. 

+ Dùng cho sản phụ sau sinh đau bụng, xuất huyết rỉ rả và các trường hợp kinh kỳ ít: Thần khúc 10g, dấm ăn 150ml. Sắc trong dấm, gạn lấy nước uống nóng. Mỗi lần 10ml, ngày 1 - 2 lần.

Chống chỉ định

Tỳ âm hư vị hỏa thịnh không nên dùng. Phụ nữ có thai không nên dùng.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.