Abiraterone
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (hoạt chất)
Abiraterone
Loại thuốc
Abiraterone là một chất ức chế enzyme. Cụ thể là một chất ức chế mạnh, không thuận nghịch và chọn lọc của enzyme 17α-hydroxylase/C17,20-lyase (CYP17). Enzyme này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất androgen (bao gồm testosterone) ở tinh hoàn, tuyến thượng thận và mô khối u tuyến tiền liệt. Bằng cách ức chế CYP17, abiraterone làm giảm nồng độ androgen trong cơ thể, từ đó làm chậm sự phát triển của ung thư tuyến tiền liệt phụ thuộc vào hormon này.
Abiraterone acetate là một dạng tiền thuốc của abiraterone được sử dụng để cải thiện khả năng hấp thu qua đường uống. Sau khi uống, abiraterone acetate sẽ được chuyển hóa thành abiraterone có hoạt tính.
Dạng thuốc và hàm lượng
Abiraterone được bào chế dưới dạng viên nén.
Hàm lượng abiraterone acetate có sẵn:
- Viên nén 250 mg (thường là viên không bao phim);
- Viên nén 500 mg (thường là viên bao phim).
- Viên nén (micronized) 125 mg.
Chỉ định hoạt chất Abiraterone
Abiraterone được chỉ định để điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt tinh hoàn (mCRPC) kết hợp với methylprednisolone hoặc prednisone.
Ở châu Âu và Canada, thuốc này cũng được sử dụng cho người bệnh mCRPC không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau khi thất bại với liệu pháp ức chế androgen và hóa trị chưa được chỉ định lâm sàng. Ở châu Âu, thuốc được dùng cho người bệnh có bệnh tiến triển trong hoặc sau phác đồ hóa trị dựa trên docetaxel. Ở Canada, thuốc được dùng cho người bệnh đã điều trị hóa trị chứa docetaxel trước đó sau khi thất bại với liệu pháp ức chế androgen.
Abiraterone được chỉ định kết hợp với prednisone để điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn nhạy cảm với cắt tinh hoàn có nguy cơ cao (CSPC). Ở châu Âu và Canada, thuốc này cũng có thể được sử dụng kết hợp với prednisolone và liệu pháp ức chế androgen ở người bệnh mới được chẩn đoán.
Ở Canada và Hoa Kỳ, abiraterone cũng có sẵn trong một sản phẩm kết hợp với niraparib, được chỉ định cùng với prednisone để điều trị cho người lớn mắc mCRPC có đột biến BRCA gây hại hoặc nghi ngờ gây hại (BRCAm). Ở Canada, sản phẩm kết hợp này cũng được sử dụng với prednisolone và chỉ dành cho người bệnh không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ, và ở những người mà hóa trị liệu không được chỉ định lâm sàng.

Abiraterone được chỉ định để điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng
Liều lượng abiraterone sẽ khác nhau đối với từng người bệnh. Hãy tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên nhãn thuốc. Thông tin sau đây chỉ bao gồm liều lượng trung bình của thuốc này. Nếu liều lượng của bạn khác, đừng thay đổi trừ khi bác sĩ bảo bạn làm như vậy.
Lượng thuốc bạn dùng tùy thuộc vào hàm lượng của thuốc. Ngoài ra, số liều bạn dùng mỗi ngày, khoảng thời gian giữa các liều và thời gian bạn dùng thuốc tùy thuộc vào vấn đề sức khỏe mà bạn đang dùng thuốc để điều trị.
Người lớn
- Đối với ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn: 1000mg (hai viên 500mg hoặc bốn viên 250mg) một lần một ngày, uống cùng với 5mg prednisone uống 2 lần một ngày.
- Đối với ung thư tuyến tiền liệt nhạy cảm với cắt tinh hoàn có nguy cơ cao: 1000mg (hai viên 500mg hoặc bốn viên 250mg) một lần một ngày, uống cùng với 5mg prednisone uống một lần một ngày
Trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng abiraterone ở trẻ em.
Cách dùng
Dùng abiraterone bằng đường miệng, uống cùng với nước. Uống theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Không được nghiền nát, cắt nhỏ hoặc nhai thuốc. Nuốt toàn bộ viên thuốc khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước và 2 giờ sau khi ăn.
Bạn có thể uống abiraterone dạng viên nén micronized cùng hoặc không cùng với thức ăn; nếu thuốc gây khó chịu cho dạ dày, hãy uống cùng với thức ăn.
Không cầm hoặc chạm vào thuốc này nếu bạn đang mang thai. Abiraterone có thể gây ra dị tật bẩm sinh. Nếu bạn đang mang thai và bắt buộc phải chạm vào thuốc này, hãy đeo găng tay.
Thuốc này chỉ dành cho bạn. Không chia sẻ thuốc này với người khác.

Abiraterone được dùng bằng đường miệng cùng với nước
Chống chỉ định
Abiraterone không được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai: Do tiềm ẩn nguy cơ gây hại nghiêm trọng cho thai nhi, bao gồm dị tật bẩm sinh, phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai không được dùng thuốc này. Cần có biện pháp phòng ngừa để tránh tiếp xúc trực tiếp với thuốc, ví dụ như sử dụng găng tay nếu cần xử lý.
- Tiền căn phản ứng dị ứng: Những người đã từng có phản ứng quá mẫn với abiraterone acetate hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong chế phẩm thuốc đều không nên sử dụng.
- Chức năng gan suy giảm nặng: Vì abiraterone chủ yếu được chuyển hóa qua gan, việc sử dụng thuốc ở người bệnh suy gan nặng (được phân loại là Child-Pugh C) chưa được nghiên cứu đầy đủ và không thể xác định liều lượng an toàn và hiệu quả.
- Sử dụng đồng thời với thioridazine: Việc kết hợp abiraterone với thuốc thioridazine bị chống chỉ định do nguy cơ tương tác bất lợi có thể xảy ra.

Abiraterone không được sử dụng ở người suy gan nặng
Tác dụng phụ
Giống như tất cả các loại thuốc, abiraterone có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng gặp phải.
Thường gặp
Có thể ảnh hưởng khoảng 1 trên 10 người:
- Đau bàng quang;
- Chướng bụng hoặc sưng mặt, cánh tay, bàn tay, cẳng chân hoặc bàn chân;
- Nước tiểu màu đục hoặc có máu;
- Mờ mắt;
- Đau hoặc gãy xương;
- Đau hoặc khó chịu ở ngực;
- Giảm lượng nước tiểu;
- Tiểu khó, buốt hoặc đau;
- Khô miệng;
- Ngất xỉu;
- Nhịp tim hoặc mạch nhanh, mạnh hoặc không đều;
- Cảm giác nóng bừng;
- Thường xuyên buồn tiểu;
- Đau đầu;
- Tăng cảm giác khát;
- Tăng nhu cầu đi tiểu vào ban đêm;
- Choáng váng, chóng mặt hoặc ngất xỉu;
- Chán ăn;
- Đau lưng dưới hoặc một bên;
- Thay đổi tâm trạng;
- Đau hoặc chuột rút cơ bắp;
- Buồn nôn;
- Căng thẳng;
- Tê hoặc ngứa ran ở môi, bàn tay hoặc bàn chân;
- Đau hoặc sưng ở cánh tay hoặc chân không do chấn thương;
- Đi tiểu thường xuyên hơn;
- Ù tai;
- Tăng cân nhanh chóng;
- Đỏ mặt, cổ, cánh tay và đôi khi cả ngực trên;
- Co giật;
- Nhịp tim chậm;
- Đổ mồ hôi đột ngột;
- Sưng phù;
- Khó thở;
- Mệt mỏi hoặc suy nhược;
- Tăng hoặc giảm cân bất thường;
- Nôn.
Ít gặp
Có thể ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 100 người:
- Đau cánh tay, lưng hoặc hàm;
- Cảm giác tức ngực hoặc nặng ngực;
- Phân màu đất sét;
- Da lạnh, ẩm ướt;
- Khó thở;
- Tĩnh mạch cổ nổi rõ;
- Sốt;
- Thở không đều;
- Ngứa da hoặc phát ban;
- Phân màu nhạt;
- Đau hoặc ấn đau ở bụng;
- Yếu cơ;
- Vàng mắt hoặc vàng da.
Hiếm gặp
Có thể ảnh hưởng đến 1 trên 1,000 người:
- Sạm da;
- Tiêu chảy;
- Trầm cảm.
Các tác dụng phụ khác không được liệt kê cũng có thể xảy ra ở một số người bệnh. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng nào, hãy đến gặp bác sĩ của bạn.

Abiraterone có thể gây ra tác dụng phụ là đau bàng quang
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung
Do cơ chế tác động của abiraterone là ức chế sản xuất androgen, các lưu ý đặc biệt liên quan đến phụ nữ có thai và cho con bú là vô cùng quan trọng, mặc dù đối tượng sử dụng chính không phải là phụ nữ. Người bệnh cần được thông báo rõ ràng rằng thuốc này chỉ dành cho nam giới.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Abiraterone chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy abiraterone gây ra các tác động bất lợi đối với thai nhi. Thuốc có thể gây ra dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và các vấn đề khác trong quá trình phát triển của thai nhi do tác động lên quá trình sản xuất hormon.
Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai tuyệt đối không được sử dụng hoặc tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Nếu bắt buộc phải xử lý thuốc (ví dụ: Cho người bệnh), cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp bảo hộ, bao gồm đeo găng tay không thấm thuốc để tránh hấp thu qua da.

Abiraterone chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ có thai
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Không có dữ liệu về việc abiraterone hoặc các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, do tiềm năng gây hại cho trẻ sơ sinh bú mẹ, việc sử dụng abiraterone không được khuyến cáo ở phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Abiraterone ít có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt hoặc suy nhược có thể xảy ra ở một số người bệnh.
Bạn nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ lo ngại nào.
Tương tác thuốc
Không dùng abiraterone với thuốc thioridazine.
Abiraterone có thể tương tác với các thuốc sau:
- Một số thuốc điều trị co giật như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin;
- Dextromethorphan;
- Pioglitazone;
- Rifabutin;
- Rifampin;
- Rifapentine.
Đây là một số loại thuốc tương tác thường gặp, không bao gồm tất cả các loại thuốc. Hãy nói với bác sĩ của bạn danh sách tất cả các loại thuốc hoặc thảo dược mà bạn đang sử dụng. Cũng nên nói với bác sĩ nếu bạn có hút thuốc lá, uống rượu bia hoặc sử dụng ma túy. Một số loại có thể tương tác với thuốc của bạn.

Không dùng abiraterone với thuốc thioridazine
Quá liều & Xử trí
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
Thông tin về quá liều abiraterone ở người còn hạn chế. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có tác dụng phụ nào khác biệt được ghi nhận khi người bệnh dùng liều cao hơn liều khuyến cáo. Tuy nhiên, việc sử dụng liều cao hơn có thể dẫn đến tăng nồng độ abiraterone và các tác dụng phụ liên quan đến việc ức chế sản xuất androgen và tăng mineralocorticoid (như tăng huyết áp, hạ kali máu, giữ nước).
Do abiraterone có hoạt tính và ức chế CYP17, quá liều có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng dược lý đã biết của thuốc.
Cách xử lý khi quá liều
Không có thuốc giải độc đặc hiệu của abiraterone, bạn nên:
- Ngừng thuốc;
- Thông báo với bác sĩ.
Quên liều và xử trí
Nếu bạn quên một liều, hãy uống liều tiếp theo vào thời điểm thường lệ. Không uống gấp đôi hoặc thêm liều. Nếu bạn quên hơn 1 liều, hãy đến gặp bác sĩ.