Acetaminophen
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Paracetamol (Acetaminophen).
Loại thuốc
Giảm đau; hạ sốt.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nang (uống): 500 mg.
- Viên nang (chứa bột để pha dung dịch): 80 mg.
- Gói để pha dung dịch uống: 80 mg, 120 mg, 150 mg/5 ml.
- Dung dịch uống: 130 mg/5 ml, 160 mg/5 ml, 48 mg/ml, 167 mg/5 ml, 100 mg/ml.
- Dung dịch truyền tĩnh mạch: 10 mg/ml (100 ml).
- Viên nén sủi bọt: 500 mg, 1000mg
- Hỗn dịch: 160 mg/5 ml, 100 mg/ml.
- Viên nhai: 80 mg, 100 mg, 160 mg.
- Viên nén giải phóng kéo dài, bao phim: 650 mg.
- Viên nén bao phim: 160 mg, 325 mg, 500 mg.
- Thuốc đạn: 60mg, 80 mg, 120 mg, 125 mg, 150 mg, 300 mg, 325 mg, 650 mg.
Liều lượng & Cách dùng
Người lớn
Liều uống thường dùng là 0,5 - 1 g/lần, 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 4 g/ngày.
Đặt trực tràng: 0,5 - 1 g/lần, 4 - 6 giờ một lần, tối đa 4 lần/ngày.
Truyền tĩnh mạch trong 15 phút, liều được tính theo cân nặng như sau:
Trên 50 kg: Liều một lần là 1 g, cứ cách 4 - 6 giờ truyền một lần, liều tối đa là 4 g/ngày.
Dưới 50 kg: Liều một lần là 15 mg/kg, cứ cách 4 - 6 giờ truyền một lần; tối đa là 60 mg/kg/ngày.
Không được vượt quá liều tối đa 3 g/ngày ở bệnh nhân nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn, bị mất nước.
Trẻ em
Đau, sốt:
Uống
- Sơ sinh 28 - 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: 20 mg/kg một liều duy nhất; sau đó nếu cần, 10 - 15 mg/kg, cách 8 - 12 giờ, tối đa 30 mg/kg/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.
- Sơ sinh trên 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: 20 mg/kg một liều duy nhất; sau đó, 10 - 15 mg/kg cách 8 - 12 giờ nếu cần; tối đa 60 mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 1 - 3 tháng tuổi: 30 - 60 mg, uống nhắc lại sau 8 giờ nếu cần.
- Trẻ em 3 - 6 tháng tuổi: 60 mg;
- Trẻ em 6 tháng - 2 tuổi: 120 mg;
- Trẻ em 2 - 4 tuổi: 180 mg;
- Trẻ em 4 - 6 tuổi: 240 mg;
- Trẻ em 6 - 8 tuổi: 240 - 250 mg;
- Trẻ em 8 - 10 tuổi: 360 - 375 mg;
- Trẻ em 10 - 12 tuổi: 480 - 500 mg;
- Trẻ em 12 - 16 tuổi: 480 - 750 mg;
- Trẻ em 16 - 18 tuổi: 500 mg - 1 g.
Các liều cho trẻ từ 3 tháng - 18 tuổi có thể nhắc lại sau 4 - 6 giờ nếu cần, tối đa 4 liều/24 giờ.
Đặt trực tràng:
- Sơ sinh 28 - 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: Liều một lần là 20 mg/kg sau đó cứ 12 giờ lại dùng 10 - 15 mg/kg nếu cần thiết; liều tối đa là 30 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ.
- Sơ sinh > 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: Liều ban đầu là 30 mg/kg sau đó 15 - 20 mg/kg, cứ 8 giờ một lần; tối đa là 60 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ 1 - 3 tháng tuổi: 30 - 60 mg/lần, 8 giờ một lần nếu cần thiết.
- Trẻ 3 tháng - 1 tuổi: 60 - 125 mg/lần;
- Trẻ 1 - 5 tuổi: 125 - 250 mg/lần;
- Trẻ 5 - 12 tuổi: 250 - 500 mg/lần.
- Trẻ 3 tháng - 12 tuổi dùng tối đa 4 lần/24 giờ.
- Trẻ em 12 - 18 tuổi: 500 mg cách 4 - 6 giờ/lần.
Truyền tĩnh mạch trong 15 phút: Liều được tính theo cân nặng.
- Sơ sinh thiếu tháng trên 32 tuần chỉnh theo tuổi thai: 7,5 mg/kg cách 8 giờ/lần, tối đa 25 mg/kg/24 giờ.
- Sơ sinh: 10 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 30 mg/kg/24 giờ.
- Trẻ em cân nặng < 10 kg: 10 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 30 mg/kg/24 giờ.
- Trẻ em cân nặng 10 - 50 kg: 15 mg/kg cách nhau 4 - 6 giờ/lần; tối đa 60 mg/ kg/24 giờ.
- Trẻ em cân nặng > 50 kg: Dùng liều như người lớn.
Đau sau phẫu thuật:
Uống:
- Trẻ em 1 tháng - 6 tuổi: 20 - 30 mg/kg một liều duy nhất, sau đó 15 - 20 mg/kg, cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: 20 - 30 mg/kg (tối đa 1 g) một liều duy nhất, sau đó 15 - 20 mg/kg cách nhau 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ (tối đa 4 g/24 giờ) chia làm nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 12 - 18 tuổi: 1 g cách nhau 4 - 6 giờ/lần (tối đa 4 liều/24 giờ).
Đường trực tràng:
- Trẻ em 1 - 3 tháng tuổi: 30 mg/kg một liều duy nhất, sau đó 15 - 20 mg/kg, cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 3 tháng - 6 tuổi: 30 - 40 mg/ kg một liều duy nhất, sau đó 15 - 20 mg/kg cách nhau 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: 30 - 40 mg/kg (tối đa 1 g) một liều duy nhất, sau đó 20 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 90 mg/kg/24 giờ (tối đa 4 g/24 giờ) chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 12 - 18 tuổi: 1 g cách 4 - 6 giờ/lần (tối đa 4 liều/24 giờ).
Sốt sau khi tiêm chủng ở trẻ nhỏ:
Uống: Trẻ nhỏ 2 - 3 tháng tuổi: 60 mg một liều duy nhất, lặp lại 1 lần sau 4 - 6 giờ nếu cần.
Đối tượng khác
Suy thận:
Tiêm tĩnh mạch: Clcr ≤ 30 ml/phút, giảm liều hàng ngày hoặc giãn rộng khoảng cách tiêm truyền giữa 2 lần truyền.
Uống:
- Trẻ em: Clcr < 10 ml/phút, cho cách nhau 8 giờ/lần.
- Người lớn: Clcr 10 - 50 ml/phút, cho cách nhau 6 giờ/lần; Clcr < 10 ml/phút, cho cách nhau 8 giờ/lần.
Suy gan: Dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh dùng kéo dài.
Sản phẩm chứa hoạt chất Acetaminophen

Thuốc Ameflu day time Opv giúp giảm các triệu chứng cảm cúm, giảm đau, hạ sốt, giảm ho (10 vỉ x 12 viên)

Thuốc Tydol 650 OPV giảm đau và hạ sốt từ nhẹ đến trung bình (10 vỉ x 12 viên)

Thuốc Tatanol Codein hỗ trợ điều trị các cơn đau vừa và nặng (20 vỉ x 4 viên)

Thuốc Glotadol 650 Abbott hỗ trợ hạ sốt và giảm đau (10 vỉ x 10 viên)

Viên nén pms-Mexcold Plus Imexpharm giảm đau, hạ sốt, không gây buồn ngủ (10 vỉ x 10 viên)
