Thông tin hoạt chất y học

Amantadine

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Amantadine

Loại thuốc

Thuốc kháng vi rút

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 100 mg

Dung dịch uống 50 mg/5 mL

Siro 50 mg

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng thuốc Amantadine

Người lớn

Điều trị nhiễm vi rút cúm A theo mùa:

  • Người lớn < 65 tuổi: 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 100 mg x 2 lần/ngày.
  • Liều dùng có thể được giảm xuống 100 mg mỗi ngày ở những người mắc bệnh trên thần kinh trung ương hoặc các độc tính khác với 200 mg mỗi ngày.
  • Bắt đầu càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 24 – 48 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng, và tiếp tục trong 24 – 48 giờ sau khi các triệu chứng biến mất.

Phòng chống nhiễm vi rút cúm A theo mùa:

  • Người lớn < 65 tuổi: 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 100 mg x 2 lần/ngày.
  • Liều dùng có thể được giảm xuống 100 mg mỗi ngày ở những người mắc bệnh trên thần kinh trung ương hoặc các độc tính khác với 200 mg mỗi ngày.
  • Tiếp tục điều trị dự phòng ít nhất 10 ngày sau khi phơi nhiễm. Nếu được sử dụng hỗ trợ cho việc tiêm phòng cúm, hãy tiếp tục trong 2 - 4 tuần sau khi tiêm vắc xin để dự phòng cho đến khi kháng thể tạo ra đủ để bảo vệ.

Hội chứng Parkinson và các tác dụng ngoại tháp do thuốc chống loạn thần gây ra:

  • Uống 100 mg x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân bị bệnh nặng hoặc đang dùng các loại thuốc chống ung thư biểu mô tế bào khác:

  • 100 mg x 1 lần/ngày trong ≥ 1 tuần, sau đó tăng lên 100 mg x 2 lần/ngày nếu cần.
  • Liều dùng có thể được tăng lên đến 400 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần ở bệnh nhân mắc hội chứng parkinson.
  • Có thể tăng liều lên 300 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần ở những bệnh nhân có phản ứng ngoại tháp do thuốc.

Điều trị Herpes zoster:

  • 100mg x 2 lần/ ngày trong 14 ngày.
  • Điều trị nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán.
  • Nếu cơn đau sau herpes vẫn tiếp tục, điều trị có thể được tiếp tục trong 14 ngày nữa.

Trẻ em

Điều trị nhiễm vi rút cúm A theo mùa:

  • Trẻ em từ 1-9 tuổi: 4,4–8,8 mg/kg (lên đến 150 mg) mỗi ngày. Khuyến cáo 5 mg/kg (lên đến 150 mg) x 2 mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 9-12 tuổi: 100 mg x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em ≥ 10 tuổi: Khuyến cáo 5 mg/kg x 2 lần/ngày ở những người nặng <40 kg hoặc 100 mg x 2 lần/ngày ở những người nặng ≥ 40 kg.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi: 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 100 mg x 2 lần/ngày.
  • Bắt đầu càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 24 – 48 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng, và tiếp tục trong 24 – 48 giờ sau khi các triệu chứng biến mất.

Phòng chống nhiễm vi rút cúm A theo mùa:

  • Trẻ em từ 1-9 tuổi: 4,4–8,8 mg/kg (lên đến 150 mg) mỗi ngày. AAP khuyến cáo 5 mg/kg (lên đến 150 mg) x 2 mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 9-12 tuổi: 100 mg x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em ≥ 10 tuổi: AAP khuyến cáo 5 mg/kg x 2 lần/ngày ở những người nặng <40 kg hoặc 100 mg x 2 lần/ngày ở những người nặng ≥ 40 kg.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi: 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 100 mg x 2 lần/ngày. Ngoài ra, trẻ em nặng > 20 kg có thể nhận 100 mg mỗi ngày.
  • Tiếp tục điều trị dự phòng ít nhất 10 ngày sau khi phơi nhiễm. Nếu được sử dụng hỗ trợ cho việc tiêm phòng cúm, hãy tiếp tục trong 2 - 4 tuần sau khi tiêm vắc xin để dự phòng cho đến khi khi kháng thể tạo ra đủ để bảo vệ.

Đối tượng khác

Người lớn > 65 tuổi: 100 mg x 1 lần / ngày để điều trị hoặc dự phòng nhiễm vi rút cúm A. Có thể cần phải giảm liều lượng hơn nữa ở một số bệnh nhân.

Bệnh nhân suy thận:

CrCl 30 – 50 mL/phút: 200 mg vào ngày đầu tiên, sau đó 100 mg mỗi ngày.

CrCl 15 – 29 mL/phút: 200 mg vào ngày đầu tiên, sau đó 100 mg cách ngày.

CrCl < 15 mL/phút: 200 mg mỗi 7 ngày.

Chạy thận nhân tạo: 200 mg mỗi 7 ngày.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Hoạt chất Amantadine - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ