Thông tin hoạt chất y học

Anakinra

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Anakinra

Loại thuốc

Chất đối kháng thụ thể interleukin-1

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm.

Mỗi ống tiêm chứa 100 mg anakinra trên 0,67 ml (150 mg/ml)

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng

Tiêm dưới da.

Nên luân phiên vị trí tiêm để tránh cảm giác khó chịu tại vị trí tiêm. Làm mát vết tiêm, làm ấm chất lỏng tiêm đến nhiệt độ phòng, chườm lạnh (trước và sau khi tiêm), và sử dụng glucocorticoid tại chỗ và thuốc kháng histamine sau khi tiêm có thể làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng tại chỗ tiêm.

Liều dùng

Người lớn

RA: Liều khuyến cáo là 100 mg, dùng một lần một ngày. Liều nên được dùng vào khoảng cùng một thời điểm mỗi ngày.

CAPS: Áp dụng cho người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ 8 tháng tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể từ 10 kg trở lên:

Liều khởi đầu là 1-2 mg/kg/ngày. Đáp ứng điều trị chủ yếu được phản ánh bằng cách giảm các triệu chứng lâm sàng như sốt, phát ban, đau khớp và đau đầu, các chỉ số xét nghiệm viêm (CRP/SAA), hoặc các đợt bùng phát.

Liều duy trì trong CAPS nhẹ (FCAS, MWS nhẹ) khởi đầu khuyến cáo 1-2 mg/kg/ngày.

Liều duy trì trong CAPS nặng (MWS và NOMID/CINCA) thông thường là 3-4 mg/kg/ngày, có thể điều chỉnh đến tối đa 8 mg/kg/ngày. Việc tăng liều có thể cần thiết trong vòng 1-2 tháng dựa trên đáp ứng điều trị.

FMF, Bệnh Still

Liều khuyến cáo cho bệnh nhân nặng từ 50 kg trở lên là 100 mg/ngày. Bệnh nhân cân nặng dưới 50 kg nên được định lượng theo trọng lượng cơ thể với liều khuyến cáo 1-2 mg/kg/ngày.

Bệnh gút, điều trị đợt bùng phát cấp tính (khi liệu pháp thông thường không hiệu quả, chống chỉ định, hoặc không dung nạp thuốc) (chỉ định off-label): 100 mg x 1 lần/ngày. Hầu hết bệnh nhân được điều trị trong 3 ngày.

Viêm màng ngoài tim (tái phát) (chỉ định off-lael): 100 mg x 1 lần/ngày.

Trẻ em

Không có sẵn dữ liệu ở trẻ em dưới 8 tháng tuổi.

RA: Hiệu quả ở trẻ em bị RA (JIA) từ 0 đến 18 tuổi vẫn chưa được xác định.

JIA khởi phát toàn thân (SOJIA): Trẻ em và thanh thiếu niên: Khởi đầu 1 đến 2 mg/kg/liều x 1 lần/ngày; liều ban đầu tối đa 100 mg; nếu không đáp ứng, thường có thể điều chỉnh sau 2 tuần bằng cách tăng gấp đôi liều lên đến 4 mg/kg/liều một lần mỗi ngày; liều tối đa 200 mg.

CAPS: Vị trí và cách dùng ở trẻ em và trẻ sơ sinh từ 8 tháng tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể từ 10 kg trở lên giống như đối với bệnh nhân CAPS người lớn, dựa trên trọng lượng cơ thể.

FMF: Trẻ em cân nặng dưới 50 kg được dùng liều theo trọng lượng cơ thể với liều khuyến cáo 1-2 mg/kg/ngày, bệnh nhân nặng từ 50 kg trở lên được dùng liều 100 mg/ngày. Ở trẻ em có đáp ứng không đầy đủ, liều có thể tăng lên đến 4 mg/kg/ngày.

Dữ liệu về hiệu quả ở trẻ em dưới 2 tuổi bị còn hạn chế.

Bệnh Still: Trẻ em cân nặng dưới 50 kg dùng liều khởi đầu 1-2 mg/kg/ngày, bệnh nhân nặng 50 kg trở lên dùng liều 100 mg/ngày. Ở trẻ em có đáp ứng không đầy đủ, liều có thể tăng lên đến 4 mg/kg/ngày.

Đối tượng khác

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)

RA: Không cần điều chỉnh liều. Vị trí và cách sử dụng cũng giống như đối với người lớn từ 18 đến 64 tuổi.

CAPS, Bệnh Still: Dữ liệu ở bệnh nhân cao tuổi còn hạn chế. Không cần điều chỉnh liều lượng.

Bệnh nhân lão khoa có thể bị tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng; sử dụng cẩn thận.

Bệnh nhân cao tuổi có thể bị tăng nguy cơ phản ứng độc do suy giảm chức năng thận; sử dụng cẩn thận.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh Class B); nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ (ClCr 60 đến 89 ml/phút); nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy thận trung bình (CLCr 30 đến 59 ml/phút). Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CLCr < 30 ml/phút) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối, bao gồm cả lọc máu, nên cân nhắc sử dụng liều cách ngày.

Bệnh hen suyễn

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị hen suyễn; có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng.