Thông tin hoạt chất y học

Antithymocyte immunoglobulin (rabbit)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Antithymocyte immunoglobulin (Thỏ)

Loại thuốc

Thuốc ức chế miễn dịch

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha tiêm 25mg.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Phòng và điều trị thải ghép ở bệnh nhân cấy ghép thận (Liệu pháp cảm ứng):

  • Dự phòng thải ghép cấp tính: 1,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch (IV) một lần mỗi ngày trong 4 - 7 ngày, với liều đầu tiên bắt đầu từ trước khi tái tưới máu thận của người hiến.
  • Điều trị thải ghép cấp tính: 1,5 mg/kg tiêm IV mỗi ngày trong 7 - 14 ngày.

Phòng và điều trị ghép ở bệnh nhân cấy ghép tim:

Liều 1 - 2,5 mg/kg/ngày trong 3 - 5 ngày sau khi ghép tim, tương ứng với liều tích lũy 3 - 12,5 mg/kg.

Điều trị hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS):

Liều 3,75 mg Antithymocyte immunoglobulin (Rabbit)/kg x 1 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Điều trị thiếu máu bất sản:

Liều 3,5 mg/kg x 1 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Điều trị thải ghép kháng steroid:

Liều 1,5 mg/kg/ngày trong 7 - 14 ngày sau khi ghép thận, tương ứng với liều tích lũy 10,5 - 21 mg/kg.

Trẻ em

Phòng và điều trị ghép ở bệnh nhân cấy ghép thận (Liệu pháp cảm ứng):

Liều 1,5 - 2,5 mg/kg một lần mỗi ngày trong 5 - 10 ngày.

Đối tượng khác

Bệnh nhân béo phì: Khuyến cáo sử dụng cân nặng lý tưởng để tính liều.

Bệnh nhân có bệnh về gan: Cần sử dụng thận trọng vì có thể trầm trọng thêm các rối loạn đông máu đã có từ trước. Theo dõi cẩn thận các thông số về huyết khối và đông máu.

Cách dùng Antithymocyte immunoglobulin (Rabbit)

Thuốc thường được sử dụng đồng thời với thuốc ức chế miễn dịch.

Liều đầu tiên nên được truyền tối thiểu trong 6 giờ, các liều tiếp theo nên được truyền trong tối thiểu 4 giờ.

Cân nhắc điều trị dự phòng với các thuốc kháng nấm và kháng sinh. Điều trị dự phòng kháng virus được khuyến nghị cho bệnh nhân có huyết thanh dương tính với Cytomegalovirus (CMV) tại thời điểm cấy ghép và cho bệnh nhân có huyết thanh âm tính với CMV sắp được nhận từ người hiến tặng có huyết thanh dương tính với CMV.

Hoàn nguyên: Pha 25 mg thuốc với 5 mL nước vô trùng pha tiêm để tạo ra dung dịch chứa 5 mg mL. Trước khi tiêm truyền cần pha loãng với NaCl 0.9% hoặc dextrose 5% để tạo dung dịch có nồng độ thích hợp (thường dùng nồng độ 5 mg/ml ) với thể tích 50 - 500 ml. Kiểm tra cảm quan sau khi pha. Để loại bỏ các cắn sau khi hoàn nguyên, nên lọc qua bộ lọc dòng cỡ 0,22 μm.

Khuyến cáo truyền tĩnh mạch vào tĩnh mạch dòng chảy cao; tuy nhiên, cũng có thể được dùng qua tĩnh mạch ngoại vi. Khi dùng qua đường tĩnh mạch ngoại vi, sử dụng đồng thời heparin và hydrocortisone trong dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% có thể giảm thiểu khả năng gây viêm tắc tĩnh mạch nông và huyết khối tĩnh mạch sâu.

Điều chỉnh liều

Xem xét giảm liều nếu số lượng tiểu cầu từ 50.000 - 75.000 tế bào/mm3 hoặc nếu số lượng bạch cầu từ 2.000 - 3.000 tế bào/mm3.

Xem xét ngừng điều trị nếu giảm dai dẳng và nghiêm trọng số lượng tiểu cầu (< 50.000 tế bào/mm3) hoặc bạch cầu (< 2.000 tế bào/mm3).