Thông tin hoạt chất y học

Atropine

Tên biệt dược:Atropin sulfat; Atropin sulfat 0,025%; Atropin sulfat 0,25mg/1ml
Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Atropine (atropin)

Loại thuốc

Thuốc kháng acetylcholin (ức chế đối giao cảm). Thuốc giải độc.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 0,4 mg.

Thuốc tiêm (dung dịch dạng sulphat): 0,05 mg/ml (5 ml); 0,1 mg/ml (5 ml, 10 ml); 0,4 mg/0,5 ml (0,5 ml); 0,4 mg/ml (0,5 ml, 1 ml, 20 ml); 1 mg/ml (1 ml).

Thuốc tiêm: 1% dùng trong nhãn khoa.

Thuốc mỡ tra mắt dạng sulphat: 1% (3,5 g).

Dung dịch nhỏ mắt dạng sulphat: 1% (2 ml; 5 ml; 15 ml) chứa benzalkonium.

Chỉ định hoạt chất Atropine

Rối loạn tiêu hóa.

Loét dạ dày - hành tá tràng: ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

Hội chứng ruột kích thích: giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp hoặc mạn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).

Ngộ độc thuốc trừ sâu (phospho hữu cơ, carbamat), chất độc thần kinh, nấm Amanita muscaria.

Nhịp tim chậm, tụt huyết áp trong hồi sức cấp cứu tim - phổi, sau nhồi máu cơ tim, do dùng nitroglycerin, ngộ độc digitalis hoặc do thuốc halothan, propofol, suxamethonium.

Tiền mê.

Triệu chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson do thuốc (hiện nay ít dùng trong bệnh Parkinson vô căn vì kém hiệu quả và gây tổn hại nhận thức).

Mắt: Làm giãn đồng tử, liệt cơ thể mi và điều trị viêm màng bồ đào.

Chỉ định khác: Phòng say tàu - xe.

Atropine có thể kết hợp với các thuốc kháng histamin, thuốc co mạch để điều trị một số triệu chứng cảm cúm, ho.

Kết hợp với neostigmine trong điều trị quá liều hoặc giải độc thuốc giãn cơ không khử cực.

Ngăn ngừa các tác động cholinergic trên tim (loạn nhịp, nhịp chậm) trong khi phẫu thuật.

Điều trị triệu chứng chậm nhịp xoang do thuốc hoặc chất độc như pilocarpin, thuốc trừ sâu hữu cơ phosphate.

Dùng trước phẫu thuật để giảm tiết nước bọt và phế quản.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Uống: 0,4 - 0,6 mg cách 4 - 6 giờ/lần.

Tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da: 0,4 - 0,6 mg

Ngoại khoa:

Tiền mê: 0,4 mg tiêm bắp hoặc dưới da 30 - 60 phút trước khi gây mê;.

Chẹn tác dụng phụ muscarin của thuốc kháng cholinesterase (neostigmin): Tiêm tĩnh mạch atropine liều 0,6 - 1,2 mg cho mỗi liều 0,5 - 2,5 mg neostigmine.

Hồi sức tim - phổi:

Nhịp tim chậm trong hồi sức cấp cứu tim phổi: 0,5 mg tiêm tĩnh mạch, liều có thể lặp lại cách nhau 3 - 5 phút cho tới khi được tần số tim mong muốn hoặc cho tới tổng liều 3 mg.

Ngộ độc thuốc trừ sâu phospho - hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh:

Liều đầu tiên: 1 - 2 mg tiêm tĩnh mạch. Liều sau 2 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 5 - 60 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết (hết tiết đờm rãi), và nếu triệu chứng trở lại, lại cho thuốc tiếp. Trong trường hợp nặng, có thể cần tới liều 50 mg trong 24 giờ đầu. Khi dùng atropine liều cao, phải giảm liều từ từ. Tổng liều atropine dùng trong ngộ độc carbamat thường ít hơn. Liều atropine cần thiết phụ vào mức độ ngộ độc.

Giãn đồng tử, liệt cơ thể mi (trước thủ thuật): dung dịch nhỏ mắt 1%. Nhỏ 1 - 2 giọt 1 giờ trước thủ thuật.

Viêm màng mạch nho:

Dung dịch 1%: 1 - 2 giọt, 4 lần/ngày.

Trẻ em

Uống: 0,01 mg/kg hoặc 0,3 mg/m2, nhưng thường không quá 0,4 mg cách nhau 4 - 6 giờ. Phải điều chỉnh liều thấp nhất có hiệu quả.

Tiêm: 0,01 mg/kg hoặc 0,3 mg/m2, thường không quá 0,4 mg. Lặp lại cách nhau 4 - 6 giờ.

Ngoại khoa:

Tiền mê: cân nặng 3 kg: 0,1 mg, 7 - 9 kg: 0,2 mg, 12 - 16 kg: 0,3 mg.

Chẹn tác dụng phụ muscarin của thuốc kháng cholinesterase (neostigmin): Sơ sinh và trẻ nhỏ 0,02 mg/kg atropine cho đồng thời với 0,04 mg neostigmine.

Hồi sức tim - phổi:

Nhịp tim chậm trong hồi sức cấp cứu tim phổi: 0,02 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc trong tủy xương, liều tối thiểu 0,1 mg và liều đơn tối đa: 0,5 mg ở trẻ em và 1 mg ở thiếu niên. Liều có thể lặp lại 1 lần trong 5 phút tới tổng liều tối đa 1 mg ở trẻ em và 2 mg ở thiếu niên. Liều cao hơn có thể cần trong các trường hợp đặc biệt như ngộ độc phospho hữu cơ hoặc chất độc thần kinh.

Ngộ độc thuốc trừ sâu phospho - hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh:

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 0,03 - 0,05 mg/kg cách nhau 10 - 30 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết. Dùng thuốc lại nếu triệu chứng tái phát.

Chống chỉ định

Atropine chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với atropine.
  • Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí tiểu).
  • Liệt ruột hay hẹp môn vị.
  • Viêm loét đại tràng nặng.
  • Bệnh nhược cơ.
  • Glaucoma góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glaucoma).
  • Nhịp tim nhanh.
  • Triệu chứng nhiễm độc giáp.
  • Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản, sốc phản vệ. Giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng, tăng nhãn áp. Chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp. Lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

Ít gặp

Phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn. Khó tiểu. Giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón. Lảo đảo, choáng váng.

Hiếm gặp

Chưa có dữ liệu.

Thận trọng khi sử dụng

Lưu ý chung

Atropine cần được sử dụng thận trọng ở trẻ em (không nên dùng atropine nhỏ mắt cho trẻ dưới 3 tháng tuổi), người cao tuổi, người có hội chứng Down, người bị tiêu chảy, sốt, nhược cơ. Người suy tim, mổ tim. Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, huyết áp cao. Người suy gan, suy thận.

Dùng atropine nhỏ mắt, nhất là ở trẻ em, có thể gây ra ngộ độc toàn thân. Chú ý khi tra mắt cho trẻ em dùng loại atropine 0,5% và dùng bông ấn góc trong mắt vài phút, tránh thuốc xuống miệng gây độc. Dùng atropine nhỏ mắt kéo dài có thể gây kích ứng tại chỗ, sung huyết, phù và viêm kết mạc.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Atropine đi qua nhau thai nên cần thận trọng dùng atropine trong các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, nên cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Atropine có thể gây buồn ngủ hoặc mờ mắt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Sử dụng atropine cùng lúc với thuốc kháng acetylcholin khác: Tăng tác dụng kháng acetylcholin, cả ở ngoại vi và trung ương.

Sử dụng atropine cùng lúc với một số thuốc kháng histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, ức chế MAO: Tăng tác dụng của atropine.

Atropine có thể làm giảm hấp thu các thuốc khác vì làm giảm nhu động dạ dày.

Sử dụng atropine cùng lúc với rượu: Khả năng tập trung bị giảm, khiến cho điều khiển xe, máy dễ nguy hiểm.

Tương kỵ thuốc

Atropine không thích hợp với các chất bảo quản hydroxybenzoat. Nếu kết hợp sẽ làm atropine mất tác dụng sau 2 - 3 tuần. Atropine sulfat dạng tiêm khi trộn với norepinephrin bitartrat, metaraminol bitartat và natri bicarbonat sẽ xảy ra tương kỵ vật lý. Khi trộn atropine sulfat với dung dịch natri methohexital sẽ gây kết tủa trong vòng 15 phút.

Quá liều & Xử trí

Quá liều Atropine và độc tính

Triệu chứng: Giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật), buồn nôn, nôn. Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.

Cách xử lý khi quá liều

Cho dùng than hoạt rồi rửa dạ dày. Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.

Bảo quản

Thuốc độc bảng A. Thành phẩm giảm độc: thuốc nhỏ mắt 1%, thuốc tiêm có nồng độ tối đa là 0,05% và hànm lượng tối đa của dạng thuốc chia liều là 0,25 mg, thuốc viên có hàn lượng tối đa là 0,5 mg.