Axit stearic
Tổng quan & Dược lý
Axit stearic là gì?
Axit Stearic là acid béo bão hòa gồm một chuỗi 18 cacbon, có công thức hóa học CH3-(CH2)16-COOH và có tên IUPAC là acid octadecanoic.
Axit stearic là một axit béo no, chuỗi dài được tìm thấy trong các chất béo động vật và thực vật khác nhau. Về cơ bản, hoạt chất này như một chất béo dưỡng ẩm. Đây là một thành phần tự nhiên, cụ thể là bơ ca cao và bơ hạt mỡ có trong một số thành phần của kem dưỡng ẩm da.

Axit stearic như một chất béo dưỡng ẩm
Thành phần này được làm chất phụ gia để sản xuất rất nhiều sản phẩm chăm sóc tóc, da cũng như một số chất tẩy rửa gia dụng.
Axit Stearic có màu trắng tới hơi vàng ở thể rắn với 2 dạng đó là tinh thể và dạng bột. Hoạt chất này có khối lượng phân tử: 284,48 (g/mol), điểm tan chảy 69,4 độ C và điểm phân hủy là 350 độ C.
Điều chế sản xuất Axit stearic
Quá trình chưng cất các chất béo và các loại mỡ thực vật với nước ở áp suất cao và nhiệt độ trên 200 độ C dẫn đến quá trình thủy phân được tạo thành axit stearic. Thành phần axit stearic thường là hỗn hợp giữa panmitic và axit stearic. Axit stearic còn được sản xuất bằng phương pháp khác. Từ tinh bột thông qua hydro hóa các axit béo không no có ở dầu thực vật và tổng hợp thông qua acetyl-CoA để được axit stearic.
Cơ chế hoạt động của Axit stearic
Một số nghiên cứu đã xác định cơ chế axit stearic (18:0) ức chế chọn lọc các phản ứng miễn dịch phụ thuộc vào tế bào T trong ống nghiệm. Trong quá trình ủ các tế bào B và T được kích hoạt bằng mitogen với tỷ lệ 18: 0 dẫn đến các kiểu kết hợp axit béo bão hòa khác nhau vào màng của chúng. Các phân tích sắc ký lỏng hiệu suất cao (HPLC) của tế bào T cho thấy sự tích tụ của phosphatidylcholine (PC) có chứa phosphatidylcholine (PC) 18:0 không bão hòa đã thay thế PC tế bào bình thường.
Một số ít PC được tìm thấy tích tụ trong màng tế bào B làm tăng tỷ lệ PC chứa axit oleic (18:1). Các thành phần lipid khác nhau của màng tế bào lymphocyte sau khi tiếp xúc với tỷ lệ 18:0 có tương quan với điện thế màng sinh chất của chúng.
Trong các tế bào T, sự tích tụ không bão hòa, PC chứa 18:0 trùng hợp với sự phá vỡ nhanh chóng tính toàn vẹn của màng, được xác định bằng phương pháp đo tế bào dòng chảy. Sự phá vỡ tính toàn vẹn của màng được phát hiện phụ thuộc vào thời gian và liều lượng. Nghiên cứu không quan sát thấy có sự khử cực nào như vậy trong các tế bào B, nhờ khả năng khử bão hòa, có thể tránh kết hợp một lượng lớn các phospholipid có chứa 18:0 không bão hòa vào màng của chúng.
Người ta cho rằng sự thiếu hụt stearoyl-CoA desaturase trong tế bào T sẽ ngăn chúng khỏi quá trình khử bão hòa có nguồn gốc ngoại sinh 18:0, do đó dẫn đến tăng tỷ lệ PC không bão hòa có chứa 18: 0 trong màng tế bào của chúng. Sự phong phú của loài PC này có thể tăng cường độ cứng của màng sinh chất bị suy giảm đáng kể.
Liều lượng & Cách dùng
Axit Stearic là thành phần thường xuyên được dùng để xây dựng công thức của sản phẩm mỹ phẩm. Thành phần này mang lại một số lợi ích cho làn da như làm dịu da, mát da... Axit Stearic là một thành phần đa nhiệm, vừa giúp tạo nên kết cấu sản phẩm vừa chăm sóc da hiệu quả.

Axit stearic có công dụng làm dịu da, mát da
Axit Stearic dung nạo tốt, mọi người đều có thể sử dụng được. Đối với những người có làn da khô, da nhạy cảm thì Axit Stearic là một lựa chọn tuyệt vời. Hoạt chất này còn có ưu điểm có thể kết hợp và hoạt động tốt với hầu hết các thành phần. Đặc biệt hoạt chất này thường kết hợp với những hoạt chất gây kích ứng hơn để giảm thiểu tác dụng phụ làm khô da.
Tác dụng phụ
Axit stearic bắt nguồn gốc từ thực vật nên rất lành tính và an toàn khi sử dụng. Vì vậy nên axit stearic có tính ứng dụng cao trong thực phẩm, mỹ phẩm công nghiệp và cả y tế.
Trong mỹ phẩm, axit stearic được sử dụng với công dụng làm mềm da, làm sáng da bóng da và phục hồi tổn thương da cũng như chất tạo đặc… Trong xà bông thành phần axit stearic được dùng để làm cứng sản phẩm.
Trong các sản phẩm như đèn cầy, xà bông, chất dẻo… đều có thành phần axit stearic.
Trong công nghiệp thực phẩm, axit stearic là thành phần trong dầu ăn kiêng, đường ăn kiêng mục đích để kiểm soát tăng cân.
Thành phần này còn được sử dụng như hỗn hợp tách khi làm thạch cao, sản xuất hoặc bao ngoài các loại stearate kẽm, các kim loại khác nhằm hạn chế sự oxi hoá. Một ứng dụng khác nữa là làm chất bôi trơn trong quá trình phun đúc của bột gốm…
