Bá tử nhân
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Bá tử nhân.
Tên khác: Hạt trắc bách; hạt trắc bá.
Tên khoa học: Platycladus orientalis (L.) Franco thuộc họ: Cupressaceae (Hoàng đàn).
Đặc điểm tự nhiên
Trắc bách diệp cao 3-5 m, thân phân nhánh nhiều. Lá mọc đối, dẹt, hình vẩy, màu xanh sẫm. Quả hình nón, gồm 6-8 vẩy dày úp vào nhau. Hạt hình trứng, không có cánh, màu nâu sẫm, có một sẹo rộng màu nhạt hơn ở phía dưới. Mùa hoa vào tháng 4. Mùa quả vào tháng 9-10.

Cây Bá tử nhân
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây được trồng ở khắp nơi để làm cảnh và làm thuốc. còn mọc ở Trung quốc, Liên Xô cũ (vùng Capcazơ). Lá có thể hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào tháng 9-11, hái cả cành, cắt bỏ cành to, phơi khô trong mát.
Hạt được hái vào mùa thu đông, sơ chế bằng phơi khô, xát bỏ vẩy ngoài, lấy nhân phơi khô.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng được của Bá tử nhân là hạt.
Liều lượng & Cách dùng
Dùng chữa hồi hộp mất ngủ, hay quên, người yếu ra nhiều mồ hôi, táo bón. Người ỉa lỏng, nhiều đờm cấm dùng. Thường chỉ mới dùng trong y học nhân dân. Nhân dân dùng trắc bách diệp với liều 6-12 gam.
Bá tử nhân: Được dùng làm thuốc dưỡng tâm tỳ, an thần, nhuận tràng, thông tiểu tiện dưới dạng thuốc viên với liều 4-12g.

Bá tử nhân có nhiều công dụng chữa bệnh
Thận trọng khi sử dụng
Cẩn trọng khi dùng dược liệu cho phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc giai đoạn cho bé bú.
Tuyệt đối không dùng bá tử nhân khi bị tiêu chảy hay cổ họng nhiều đàm.
Không dùng chung dược liệu này với dương đề thảo. Đồng thời thận trọng khi kết hợp với cúc hoa.

Cẩn trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú


