Bạch giới tử
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên tiếng Việt: Bạch giới tử.
Tên khác: Hồ giới; Thục giới; Hạt cải trắng; Bạch lạt tử…
Tên khoa học: Semen Sinapis albae. Họ Cải (Brassicaceae).
Đặc điểm tự nhiên
Loại cây thảo có thân màu xanh lục, sống hàng năm. Lá đơn, mọc so le và có cuống. Cụm hoa của Bạch giới mọc thành chùm, hoa lưỡng tính, có 4 lá dài và 4 cánh hoa tạo hình chữ thập. Hoa có 6 nhị ( gồm 4 chiếc dài và 2 chiếc ngắn). Nhị hoa gồm 2 tâm có bầu thường tạo 2 ô do một vách giả ngăn đôi.
Quả của Bạch giới tử có mỏ dài thuộc loại cải có lông, có 4 đến 6 hạt nhỏ màu vàng nâu với vân hình mạng rất nhỏ.
Bạch giới tử nếu dùng làm thuốc thì nên chọn những hạt mập chắc, to bằng đầu bút bị, già chín, đều nhau, có màu vàng ngà, nhiều dầu và không mốc mọt.

Cây Bạch giới tử
Phân bố, thu hái, chế biến
Bạch giới tử được thu hoạch vào cuối mùa hè và đầu mùa thu. Hái quả chín đem phơi cho nứt vỏ ngoài rồi lấy hạt bên trong mang phơi hoặc sấy đến khi khô.
Các cách sơ chế:
Bạch giới tử sống: Đem loại tạp chất, giã vụn khi dùng.
Bạch giới tử sao: Hạt Bạch giới tử sạch, đem sao nhỏ lửa đến khi hạt chuyển màu vàng sẫm, có mùi thơm cay bốc lên, lấy ra để nguội, giã vụn khi dùng.
Bộ phận sử dụng
Hạt Bạch giới tử được dùng để ăn, ép dầu hay làm thuốc.
Dùng làm thuốc thì nên chọn những hạt mập chắc, to bằng đầu bút bi, già chín, đều nhau, có màu vàng ngà, nhiều dầu và không mốc mọt.. Hạt nên lấy ở những quả đã chín, đem phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ nhỏ hơn 50°C để giữ các men có tác dụng.
Bạch giới tử hạt có hình cầu, đường kính khoảng 0,16cm, 100 hạt nặng khoảng 0,2g. Vỏ ngoài của hạt có màu trắng vàng hoặc màu trắng tro khá cứng, mỏng và bóng với vân hình mạng rất nhỏ, rốn của hạt có hình chấm nhỏ, nhìn khá rõ. Hạt khô chắc, ngâm nước nở to ra. Khi cắt hạt Bạch giới tử ra nhìn thấy có lá mầm gấp nếp, màu trắng, có dầu, không màu, vị hăng cay.

Bạch giới tử có nhiều tác dụng chữa bệnh
Chỉ định hoạt chất Bạch giới tử
+ Lợi khí, hóa đờm. trừ hàn, ôn trung, tán thủng, chỉ thống. Trị suyễn, ho, phản vị, cước khí, tê bại (Bản Thảo Cương Mục).
+ Lợi khí, thông đờm, ôn trung, khai vị (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Ôn hóa hàn đờm, hành trệ, chỉ thống, bạt độc, tiêu thủng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị hàn đờm ở ngực, ho suyễn do hàn đờm, đờm kết lại ở vùng dưới da và giữa gân xương. Nếu trị nhọt độc: tán bột, trộn với giấm đắp (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Trị ho suyễn do hàn đờm, căng đầy đau bụng, đau nhức tứ chi cả người do đờm, giảm cơn đau, đinh nhọt thuộc âm tính (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Liều lượng & Cách dùng
Dùng uống: 1g đến 12g ở dạng thuốc sắc (Không nên sắc thuốc quá lâu vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc).
Nếu dùng ngoài da thì liều lượng tùy ý.
Chống chỉ định
Phế hư, ho khan không dùng.
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc không nên sắc lâu vì làm giảm tác dụng.
Dùng liều lượng lớn dễ gây tiêu chảy. Vì thuốc tiếp xúc với nước sinh ra Hydroxide lưu huỳnh gây kích thích ruột dẫn đến tăng nhu động ruột.
Kiêng kỵ:
Phế hư hay ho khan không nên dùng.
Tiêu chảy, dị ứng da.