Bạch hạc
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Bạch hạc.
Tên khác: Kiến cò, cây lác.
Tên khoa học: Rhinacanthus nasutus (L.) Kurz. Thuộc họ Acanthaceae (Ô rô).
Đặc điểm tự nhiên
Cây nhỡ cao 1,5 m, thân mọc thẳng đứng, có nhiều cành. Lá mọc đối có cuống, phiến lá hình trứng thuôn dài, phía cuống tù, đầu nhọn, dài 2 - 9 cm, rộng 1 - 3 cm, mặt trên nhẵn, mặt dưới hơi có lông mịn. Hoa nhỏ, màu trắng hơi điểm hồng mọc thành xim nhiều hoa có cuống, ở đầu cành hay đầu thân. Quả nang, phía dưới dẹt không chứa hạt, phía trên chứa 4 hạt, có khi chỉ có 2 hạt, hạt hình trứng hai mặt lồi.
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây bạch hạc mọc hoang ở nhiều tỉnh miền Bắc nước ta, còn thấy mọc ở Ấn Độ, Malaixia, Đông châu Phi. Có khi được trồng làm cảnh.
Người ta thường dùng rễ cây, dùng tươi hay khô làm thuốc. Rễ tươi mới đào bẻ đôi để một lúc lâu sẽ có màu đỏ.
Lớp vỏ ngoài dễ bong tróc ra. Mùi hắc nhẹ, vị ngọt tựa mùi sắn rừng. Mùa hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa đông. Đôi khi người ta chỉ dùng vỏ rễ, có khi dùng cả lá.

Cây Bạch Hạc
Bộ phận sử dụng
Người ta thường dùng rễ cây, dùng tươi hay khô làm thuốc.
Liều lượng & Cách dùng
Chữa huyết áp cao, trị phong thấp, nhức gân, tê bại:
Ngày uống 10 - 15 g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Rễ có thể rửa sạch, bóc lấy vỏ phơi khô ngâm trong rượu, dấm để uống.
Eczema, hắc lào, chốc lở, ngứa:
Lá và cành non tươi giã nát, thêm cồn 70 độ ngâm lấy nước bôi. Rễ tươi hoặc khô, giã nát, ngâm rượu hoặc dấm 7 - 10 ngày lấy nước bôi Lá tươi hay lá khô đều được dùng làm gia vị trong ẩm thực.
Chữa lao phổi sơ nhiễm, viêm phế quản, ho:
Thân và lá 20 g, sắc thêm đường uống.

Bạch hạc có công dụng chữa huyết áp cao
