Thông tin hoạt chất y học

Bạch phàn

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Bạch phàn.

Tên khác: Khố phàn, Minh phàn, Phèn chua, Phèn chi.

Tên khoa học: Alumen.

Đặc điểm tự nhiên

Bạch phàn có tinh thể không đều, không màu hoặc hơi vàng, trong hoặc hơi đục, dễ vỡ, không mùi, vị chua nhẹ, dễ tan trong nước, tan trong glixerol, không tan trong rượu.

bạch phàn

Bạch phàn còn được gọi là phèn chua

Phân bố, thu hoạch, chế biến

Bạch phàn có thể được làm từ một nguyên liệu tự nhiên gọi là minh phanit (Alunite), có công thức là K2SO4.Al2 (SO4)3, 4Al (OH)3, thường được trộn với một lượng nhỏ sắt.

Có nhiều cách để điều chế Bạch phàn.

  • Minh phàn được đun nóng, sau đó hòa tan trong nước nóng, lọc và kết tinh.

  • Đất sét được nung nóng để phản ứng với axit sunfuric, trộn với dung dịch kali sunfat, và sau đó kết tinh.

Theo Lý Thời Trân: Không đun sôi gọi là Sinh Phàn, đun cạn đến khi cạn nước gọi là Khô Phàn. Uống thì phải pha đúng cách.

Liều lượng & Cách dùng

Uống 0,3 - 1g khô phàn/ ngày. Có thể uống đến 2 - 4g. Dùng ngoài thì không kể liều lượng.