Thông tin hoạt chất y học

Bexarotene

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Bexaroten

Loại thuốc

Thuốc chống ung thư

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 75 mg

Gel dùng bôi ngoài: 1%, tuýp 60 g

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Đường uống:

Liều khởi đầu là 300 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể x 1 lần/ngày, uống vào bữa ăn.

Nếu xảy ra độc tính, có thể giảm liều xuống 200 mg/m2 sau đó 100 mg/m2 mỗi ngày hoặc tạm ngừng thuốc. Sau khi đã kiểm soát được độc tính, có thể thận trọng tăng liều từ từ.

Nếu khối u không có đáp ứng sau 8 tuần và bệnh nhân dung nạp tốt với liều 300 mg/m2 mỗi ngày, có thể thận trọng tăng liều lên 400 mg/m2 mỗi ngày và giám sát chặt chẽ.

Duy trì sử dụng thuốc đến khi bệnh nhân còn đáp ứng tốt. Chưa xác định thời gian điều trị tối ưu, nhưng trong nghiên cứu, có thể kéo dài tới 97 tuần.

Mức liều khởi đầu (300 mg/m2/ngày)

Số viên nang 75 mg

(viên)

Diện tích bề mặt cơ thể (m2)

Tổng liều hàng ngày (mg/ngày)

0,88 - 1,12

300

4

1,13 - 1,37

375

5

1,38 - 1,62

450

6

1,63 - 1,87

525

7

1,88 - 2,12

600

8

2,13 - 2,37

675

9

2,38 - 2,62

750

10

Bôi ngoài da:

Bôi 1 lần/ngày, dùng cách ngày trong tuần đầu tiên, sau đó tăng dần mỗi tuần thành 1 lần/ngày ngày, 2 lần/ngày, 3 lần/ ngày và cuối cùng là 4 lần/ngày mỗi ngày tùy theo khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.

Sau khi bôi thuốc, chờ cho thuốc khô trước khi mặc quần áo. Tránh bôi vào những chỗ da bình thường, không băng kín sau khi bôi thuốc.

Duy trì sử dụng thuốc đến khi bệnh nhân còn có đáp ứng tốt.

Trẻ em

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của bexaroten ở trẻ dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

Suy gan, suy thận

Hiện không có khuyến cáo liều đặc biệt cho các đối tượng bệnh nhân này. Dược động học của thuốc bị thay đổi ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.