Bí đao (Hạt và Vỏ)
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Bí đao.
Tên khác: Bí đá, Bí gối, Bù rợ, Đông qua nhân (hạt bí đao); Đông qua bì (vỏ bí đao); Bí phấn; Bí xanh.
Tên khoa học: Benincasa hispida (Thunb.) Cogn. Họ: Bầu Bí (Cucurbitaceae).
Đặc điểm tự nhiên
Bí đao là loài dây leo, quấn lên giá đỡ hoặc trườn bò bằng tua, có lông mịn ở thân, lá, hoa, quả.
Lá mọc so le, cuống lá dài, phiến lá xẻ thùy hình chân vịt, mép lá có răng cưa, hai mặt đều có lông cứng. Hoa đơn tính, tràng hoa màu vàng.
Quả bí đao có hình dạng thuôn dài, màu xanh nhạt. Quả non có lông cứng bao phủ, quả già có màu xanh sẫm bên ngoài phủ lớp sáp trắng. Hạt Bí đao dẹt, thuôn nhọn hai đầu, có màu trắng hoặc vàng nhạt.
Mùa hoa quả vào tháng 3 – 7.

Hình ảnh quả bí đao khi già có lớp sáp trắng bên ngoài
Phân bố, thu hái, chế biến
Bí đao có nguồn gốc ở Ấn Độ, sau phân bố rộng khắp ở khu vực nhiệt đới và miền Ðông của châu Ðại Dương.
Ở Việt Nam, bí đao được trồng chủ yếu lấy quả. Có 2 loại bí đao: Bí đá và bí gối.
Bí đá có quả dài, kích thước nhỏ, khi già vỏ xanh xám và cứng hơn khi quả non, có rất ít hoặc không có phấn trắng bên ngoài. Bí đá có cùi dày, ít ruột, năng suất thấp.
Bí gối quả to hơn, quả già có phủ lớp sáp trắng bên ngoài, cùi dày hơn quả bí đá nhưng ruột nhiều nên năng suất cao hơn.
Bí đao dễ bảo quản; nếu để nơi mát, khô ráo cho thoáng, đừng xếp chồng lên nhau thì có thể để dành bí trong nhiều tháng.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận dùng của bí đao là vỏ quả – Exocarpium Benincasae (còn gọi là Đông qua bì). Ngoài ra, hạt cũng được sử dụng.

Hạt bí đao
Liều lượng & Cách dùng
Bí đao có thể dùng tươi hoặc phơi khô. Có thể dùng lá bí đao tươi giã nát hoặc hạt rang để ăn.

