Bình bát
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp của bình bát
Tên Tiếng Việt: Bình bát.
Tên khác: Na xiêm; Nê xiêm; Đào tiên.
Tên khoa học: Annona reticulata L. Họ: Annonaceae (Na).
Đặc điểm tự nhiên của bình bát
Bình bát là cây nhỏ, cao khoảng 5 – 7m.
Cành Bình bát non có lông, cành già nhẵn bóng.
Lá mọc so le, có hình mác thuôn dài, chiều dài khoảng 12 – 15cm, phiến lá rộng khoảng 4cm. Mặt trên lá nhẵn bóng, mặt dưới lá và cả cuống lá đều có lông tơ.
Hoa có màu vàng, mọc thành cụm ở kẽ lá. Cánh hoa hẹp, 3 cánh ngoài dày và to, có lông tơ, 3 cánh trong nhỏ hơn; nhị nhiều, trung đới kéo dài; bầu gồm những lá noãn có lông.
Quả kép, hình tim có từng ô 5 góc mờ ở vỏ, khi chín màu vàng hoặc vàng pha đỏ, thịt quả màu trắng hoặc ngả vàng, ăn được.
Mùa hoa tháng 5 – 6, mùa quả tháng 7 – 8.

Hình ảnh cây Bình bát
Phân bố, thu hái, chế biến
Bình bát có xuất xứ từ Trung Mỹ, Brazil, Nam Mexico và Peru.
Ở Việt Nam, Bình bát phân bố rộng rãi khắp cả nước, đặc biệt là khu vực đất nhiễm phèn ở các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam (bờ sông, rìa kênh, mương, ao hồ).
Bộ phận sử dụng
Quả, hạt, lá và rễ.
Liều lượng & Cách dùng
Liều lượng: 8 – 12g trái Bình bát xanh.
Bình bát có thể dùng tươi hoặc phơi khô, có thể dùng riêng lẻ hay phối hợp với các vị thuốc khác. Liều lượng tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và yêu cầu của đơn thuốc.