Thông tin hoạt chất y học

Bồ đào

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng việt: Bồ đào.

Tên khác: Nho, Ít (Tày).

Tên khoa học: Vitis vinifera L.. Thuộc họ Nho (Vitaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Cây Bồ đào là cây leo bằng tua cuốn. Lớp vỏ có màu lục khi hóa bần màu xám tro, bong ra thành dải. Lá mọc so le, có lá kèm rụng sớm; phiến lá chia 5 - 7 thùy, mép có răng không đều; cuống lá dài. Tua cuốn đối diện với lá, rẽ đôi một hai lần, ở chỗ rẽ có một lá giảm. Hoa mọc thành chùm xim hai ngả; hoa đầu, tạp tính khác gốc, màu xanh xanh. Quả dạng hình trứng, mọng nước, khi non màu xanh, khi chín có màu vàng, đỏ hoặc đen; có chứa 4 hạt.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây nhập trồng chủ yếu để lấy quả ngọt làm rượu chát. Có nhiều giống trồng khác nhau. Cây có thể trồng bằng phương pháp giâm cành, nên chọn cành một năm tuổi.

Cây Bồ đào được trồng ở Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm đồng, thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ phận sử dụng

Quả, rễ, dây, lá.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng, cách dùng của dược liệu tùy thuộc vào từng bài thuốc cụ thể.