Thông tin hoạt chất y học
Brompheniramine
Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Brompheniramine
Loại thuốc
Thuốc kháng histamine H1
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén, viên nang: 4 mg, 6 mg, 8 mg, 12 mg
Viên phóng thích kéo dài 11 mg
Siro 2 mg/5 mL
Cồn thuốc 2 mg/5 mL, 1 mg/1 mL
Dung dịch tiêm: 10 mg/1 mL
Liều lượng & Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường uống. Đối với dạng thuốc viên: Nuốt toàn bộ. Không nhai, làm vỡ hoặc nghiền nát viên.
Liều dùng
Người lớn
Triệu chứng cảm lạnh thông thường, viêm mũi dị ứng, mày đay:
- Viên nén phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc hai lần mỗi ngày.
- Viên nén phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg, uống hai lần mỗi ngày nếu cần. Thời gian tác dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
- Liều uống tối đa 24 mg/ngày.
Phản ứng dị ứng:
- Viên nén phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc hai lần mỗi ngày.
- Viên nén phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg, uống hai lần mỗi ngày nếu cần. Thời gian tác dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
- Liều uống tối đa 24 mg/ngày.
Tiêm bắp, tiêm truyền, tiêm dưới da:
- 5 mg đến 20 mg mỗi 6 đến 12 giờ. Thời gian tác dụng từ 3 đến 12 giờ.
- Liều tối đa 40 mg/ngày.
Trẻ em
Triệu chứng cảm lạnh thông thường, viêm mũi dị ứng, mày đay:
- Trẻ em < 6 tuổi: Viên nén phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.
- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Dạng phóng thích kéo dài: 2 mg, uống hai lần mỗi ngày, không quá 2 liều trong 24 giờ.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
- Viên nén phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6 đến 8 giờ. Liều tối đa 12 đến 16 mg/ngày.
- Dạng phóng thích kéo dài: 4 mg, uống hai lần mỗi ngày, không quá 2 liều trong 24 giờ.
- Trẻ em > 12 tuổi:
- Viên nén phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc hai lần mỗi ngày.
- Dạng phóng thích kéo dài : 6 mg đến 12 mg dạng phóng thích kéo dài, uống hai lần mỗi ngày nếu cần. Thời gian tác dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
- Liều uống tối đa 24 mg / ngày.
Phản ứng dị ứng:
- Trẻ em < 6 tuổi: Viên nén phóng thích tức thời: 0,125 mg/kg/liều uống mỗi 6 giờ. Liều tối đa: 6 mg đến 8 mg/ngày.
- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Dạng phóng thích kéo dài: 2,5 mg, uống hai lần mỗi ngày. Nhiều bệnh nhân sẽ chỉ cần dùng thuốc một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
- Viên nén phóng thích tức thời: 2 mg đến 4 mg uống mỗi 6 đến 8 giờ. Liều tối đa 12 đến 16 mg/ngày.
- Dạng phóng thích kéo dài: 5 mg, uống hai lần mỗi ngày, không quá 2 liều trong 24 giờ.
- Trẻ em > 12 tuổi:
- Viên nén phóng thích tức thời: 4 mg đến 8 mg uống mỗi 6 giờ khi cần thiết. Thời gian tác dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc hai lần mỗi ngày.
- Dạng phóng thích kéo dài: 6 mg đến 12 mg dạng phóng thích kéo dài, uống hai lần mỗi ngày nếu cần. Thời gian tác dụng khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ để tránh buồn ngủ.
- Liều uống tối đa 24 mg/ngày.
Tiêm truyền, tiêm bắp, dưới da:
- Trẻ em < 12 tuổi: 0,5 mg/kg/ngày chia 6 đến 8 giờ một lần.
- Trẻ em > 12 tuổi: 5 mg đến 20 mg mỗi 6 đến 12 giờ. Thời gian tác dụng từ 3 đến 12 giờ.
- Liều tối đa 40 mg/ngày.
Đối tượng khác
Người suy gan, suy thận: Không có dữ liệu.