Thông tin hoạt chất y học

Bumetanide

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Bumetanide

Loại thuốc

Thuốc lợi tiểu quai

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 0,5 mg, 1 mg, 2 mg

Dung dịch tiêm 0,25 mg/ ml

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng Bumetanide

Người lớn

Hầu hết bệnh nhân dùng một liều hàng ngày là 0,5 - 1 mg cho một liều duy nhất vào buổi sáng hoặc buổi tối. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể thêm liều thứ hai sau 6 - 8 giờ. Trong trường hợp chưa đáp ứng, có thể tăng liều cho đến khi đạt được đáp ứng lợi tiểu, liều lượng tối đa 10 mg mỗi ngày, hoặc có thể truyền bumetanide.

Liệu pháp bổ sung với kali clorid hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (ví dụ, spironolactone) có thể cần thiết để ngăn ngừa hạ kali máu và/hoặc nhiễm kiềm chuyển hóa ở một số bệnh nhân.

Trẻ em

Không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì có ít thông tin về tính an toàn, hiệu quả và liều lượng ở trẻ em.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

Điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng. Liều 0,5 mg bumetanide mỗi ngày có thể đủ ở một số bệnh nhân cao tuổi.

Suy gan:

Sử dụng liều lượng hiệu quả tối thiểu

Suy thận:

Điều trị phù nề: Uống hoặc IV

Liều lên đến 20 mg mỗi ngày đã được sử dụng. Liều IV > 2 mg cần thiết để đạt được đáp ứng lợi tiểu ở bệnh nhân có ClCr < 5 mL/phút. Có thể cần dùng liều cao để tạo ra đáp ứng lợi tiểu thích hợp ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 mL/phút).

Cách dùng

Ưu tiên đường uống, tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM) có thể được sử dụng ở những bệnh nhân không thể dùng thuốc uống hoặc những người bị suy giảm hấp thu đường tiêu hóa.

Đối với tiêm IV trực tiếp, tiêm chậm trong khoảng thời gian 1 - 2 phút.

Đối với truyền IV, pha loãng trong 5% dextrose, 0,9% natri clorua, hoặc Ringer lactat; sử dụng trong vòng 24 giờ.

Vì đáp ứng lợi tiểu sau khi dùng đường uống hoặc đường tiêm là tương tự nhau, nên liều lượng cho đường uống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp là giống nhau.