Bưởi bung
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên tiếng Việt: Bưởi bung.
Tên gọi khác: Cơm rượu, Co dọng dạnh, Cát bối, Bí bái
Tên khoa học: Glycosmis cochinchinensis (Lour.) Pierre
Chi Glycosmis, họ Rutaceae, bộ Sapindales.
Đặc điểm tự nhiên
Bưởi bung là loại cây bụi hoặc cây thân gỗ nhỏ, cao từ 1-4 m. Phần lớn là lá đơn, cuống lá dài 3-10 mm; phiến lá có hình dạng đa dạng như gần tròn, bầu dục rộng, hình trứng, hình thuôn hoặc hình mác. Kích thước lá dao động từ 4-26cm chiều dài và 2-8 cm chiều rộng. Lá có kết cấu từ mỏng như giấy đến dai như da, không có lông, mép lá nguyên. Gốc lá có thể tròn, tù, thon hoặc thuôn dài; đỉnh lá tròn, tù, nhọn đột ngột hoặc có mũi nhọn nhỏ.
Hoa mọc thành cụm ở nách lá hoặc đầu cành, thường tụ thành chùm, hiếm khi đơn độc, hoặc tạo thành chùm tán dài khoảng 5 cm. Đài hoa hình trứng, dài dưới 1 mm. Cánh hoa màu trắng, dài khoảng 3 mm. Hoa có 10 nhị, chỉ nhị mở rộng ở nửa dưới. Đĩa mật dễ thấy. Bầu nhụy hình cầu, vòi nhụy ngắn và hẹp, đầu nhụy hơi phình to.
Quả màu đỏ, đường kính 0,8-1,4 cm. Có thể ra hoa và kết quả quanh năm.

Hình ảnh bưởi bung
Phân bố, thu hái, chế biến
Phân bố
Bưởi bung mọc dại ở khắp nơi trong nước ta, ở những nơi bờ rào, đất hoang hay rừng núi. Cây phát triển tốt tại vùng khí hậu nhiệt đới ẩm như Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Đông Nam Trung Quốc,...
Thu hái
Tại nước ta, người ta thu hoạch Bưởi bung quanh năm.
Chế biến và bảo quản
Chế biến: Bưởi bung sau khi thu hoạch thì rửa sạch loại bỏ đất cát. Thường dùng tươi hoặc cũng có thể phơi khô dùng dần.
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc, sâu mọt.

Rễ và quả Bưởi bung
Bộ phận sử dụng
Tất cả bộ phận của cây Glycosmis cochinchinensis (Lour.) Pierre, thường là rễ và lá.
Liều lượng & Cách dùng
Ngày dùng từ 6 g đến 16 g dược liệu khô, dưới dạng thuốc sắc.
Hoặc giã tươi, đắp ngoài da.