Butylscopolamine
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Butylscopolamine (Butylscopolamin)
Loại thuốc
Chống co thắt, kháng muscarinic
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên bao đường: 10 mg
Ống tiêm: 20 mg/1ml
Viên đặt trực tràng: 10mg
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng Butylscopolamine
Người lớn
Cơn đau quặn thận hoặc đường mật cấp tính và chống co thắt cơ trơn trong các quá trình chẩn đoán:
- Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp: Mỗi lần 20 mg, có thể nhắc lại sau 30 phút nếu cần, tới liều tối đa 100 mg/ngày.
Chăm sóc giảm nhẹ trong điều trị cơn đau bụng:
- Truyền dưới da liên tục 20 - 60 mg trong 24 giờ. Có thể xem xét dùng một liều dưới da 20 mg sau 30 phút nếu bài tiết dịch ở đường hô hấp quá nhiều
Làm giảm cơn đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và đường tiết niệu - sinh dục:
- Uống mỗi lần 20 mg, ngày 4 lần.
Hội chứng ruột kích thích:
- Uống liều khởi đầu mỗi lần 10 mg, ngày 3 lần; có thể tăng lên mỗi lần 20 mg, ngày 4 lần nếu cần.
Liều khuyến cáo của đường đặt trực tràng:
- Là 1 hoặc 2 viên đạn (10 - 20 mg) mỗi 3 - 5 lần/ngày.
Trẻ em
Liều thường dùng trong nội soi:
- 2 - 6 tuổi: 5 mg, nhắc lại sau 30 phút nếu cần (tối đa 15 mg/ngày).
- 6 - 12 tuổi: 5- 10 mg, nhắc lại sau 30 phút nếu cần (tối đa 30 mg/ngày).
- 12 - 18 tuổi: 20 mg, nhắc lại sau 30 phút nếu cần (tối đa 80 mg/ngày).
Làm giảm cơn đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và đường tiết niệu - sinh dục:
- Trẻ em 6-12 tuổi uống mỗi lần 10 mg, ngày 3 lần.
Liều của đường dùng đặt trực tràng cho trẻ em:
- Trẻ trên 6 tuổi: 10 - 20 mg.
- Trẻ từ 1 - 6 tuổi: 7,5 mg mỗi 3 - 5 lần/ngày.
- Trẻ so sinh - 1 tuổi: 7,5 mg x 2 - 3 lần/ngày.
Cách dùng
Thuốc có thể dùng đường uống, tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch chậm. Nếu cần pha loãng thuốc, dùng dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%.