Thông tin hoạt chất y học

Cà dại hoa tím

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Cà dại hoa tím.

Tên khác: Cà gai hoa tím; Cà ấn; cây Plờn plên; Cà hoang; dân tộc Tày gọi là Mác rịa phạ đeng.

Tên khoa học: Solanum indicum L., họ Solanaceae (Cà).

Đặc điểm tự nhiên

Cà dại hoa tím là cây mọc hoang, cao tầm 0,6 - 1,3m, cây nhỏ các cành mọc đứng, thân và cành có lông hình sao, trên thân lá và cành còn có gai nhọn. Lá cà hoa tím mọc theo kiểu so le, mặt trên lá có màu xanh sẫm hơn so với mặt dưới, lá phủ nhiều lông. Phiến lá chia thùy, mỗi lá chia khoảng 3 - 4 thùy, thùy không cắt sâu, lá dài 5 - 7cm, rộng 2,5 - 5cm, cuống dài 1,5 - 3cm phủ lông, gai có ở cả 2 mặt của lá, đôi khi nằm rải rác ở gân lá.

Hoa của cà hoa tím có màu tím, nhị vàng, có phủ lông bên ngoài hoa, hoa mọc thành từng chùm ở kẽ lá. Quả có hình tròn nhẵn, lúc non màu xanh khi chín màu vàng hay đỏ nhạt, đường kính quả khoảng 1cm. Hạt hình dĩa, có màu vàng, đường kính 2mm. Mùa nở hoa và quả của ca hoa tím vào tháng 1 đến tháng 6 hàng năm.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cà dại hoa tím mọc hoang ở khắp nơi, những nơi như ven đường hoặc bãi đất trống đều dễ dàng tìm thấy.

Cây được thu hoạch quanh năm, người ta đào rễ rửa sạch sau đó cắt mỏng đem phơi hoặc sấy khô để sử dụng. Ngoài ra, ở Ấn độ, Malaysia người ta còn dùng quả chưa chín hẳn để làm bột cary.

Cà dại hoa tím

Hoa và trái cây Cà dại hoa tím

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của Cà hoa tím là rễ và toàn thân.

dược liệu cà dại hoa tím

Cà dại hoa tím

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng: Dùng dưới dạng thuốc sắc.

Liều dùng: Ngày uống 6 -12g.