Thông tin hoạt chất y học

Cà dại hoa trắng

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Cà dại hoa trắng

Tên khác: Cà gai hoa trắng, cà pháo, cà dại, cà hoa trắng, bạch gia, pháo gia, cà trắng, cà nước, cà hoang

Tên khoa học: Solanum torvum Sw, họ Cà (Solanaceae)

Đặc điểm tự nhiên

Cà dại hoa trắng cây nhỏ, cao 2 - 3 m, thân ít gai, trên phủ nhiều lông hình sao mang nhiều cành mềm, có lông. Lá mọc so le, hình trứng, không đều và lệch về phía dưới, phiến lá dài 8 - 20 cm, rộng 6 - 18 cm, chia thùy nông, cuống lá dài 1,5 - 10 cm. Hoa trắng, mặt ngoài có lông, mọc thành chùm nhiều nhánh ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 12 – 15 mm, nhẵn khi chín có màu vàng. Hạt hình đĩa, có những đường nhăn nhỏ, đường kính 1,5 - 2 mm. Mùa hoa quả: Tháng 4 - 7.

cà dại hoa trắng

Đặc điểm tự nhiên cây cà dại hoa trắng

Phân bố, thu hái, chế biến

Mọc hoang dại ở khắp nơi, tại những bãi trống, ven đường.

Người ta dùng rễ thu hái quanh năm. Đào về rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô. Người ta còn dùng quả hái khi chưa chín hẳn.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của Cà dại hoa trắng là rễ, quả, lá, hoa.

dược liệu cà dại hoa trắng

Cà dại hoa trắng có hoa màu trắng, nhị màu vàng, quả hình cầu mọc thành từng chùm

Liều lượng & Cách dùng

Rễ cây được dùng chữa đau bụng, uống mỗi ngày 10 – 20g, dưới dạng nước sắc.

Rễ sắc đặc dùng ngâm chữa đau răng. Quả dùng ngoài chữa ong đốt, nứt nẻ chân tay, nước ăn chân.