Thông tin hoạt chất y học

Cà độc dược (Hoa và Lá)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cà độc dược (Lá).

Tên gọi khác: Mạn đà la.

Tên khoa học: Datura metel.

Đặc điểm tự nhiên

Các loại cây Cà độc dược là loại cỏ nhỏ, mọc hàng năm, cao khoảng 1 - 2m. Thân cây nhẵn, có màu xanh hoặc màu tím tuỳ theo loại. Thân mọc ra nhiều cành non và trên cành có nhiều lông tơ ngắn, thân có nhiều bì khổng. Lá đơn thường mọc cách trừ vị trí lá ở đầu cành có thể mọc đối hay mọc vòng.

Lá có hình trứng, đầu nhọn, đáy hẹp lại và 2 bên đáy lá không đều, kích thước như sau: Dài 9 - 10cm, rộng 4 - 9cm, mặt trên của lá màu xanh xám, mặt dưới xanh nhạt. Mép lá hình dạng lượn sóng hay chẻ 3 - 4 răng cưa, trên phiến lá có gân chính và phụ màu xanh, hoặc tím tùy theo loại cây. Cuống lá dài 4 - 8cm. Mặt lá lúc còn non có nhiều lông, khi lớn lông rụng dần.

Hoa đơn dài khoảng 1 - 2cm, thường mọc ở kẽ lá. Khi hoa héo, phần còn lại phát triển cùng quả giống hình cái mâm. Hoa tím thường có đốm tím ở trên. Quả có hình cầu, nhìn từ bên ngoài có nhiều gai nhọn, kích thước quả khoảng 3cm, quả non có màu xanh, quả chín có màu nâu. Quả khi chín vỏ nứt ngang, dọc làm 4. Hạt nhiều nhăn nheo màu nâu nhạt.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây mọc dại hoặc được trồng khắp cả nước, chủ yếu ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Thọ, Thanh Hoá, Vĩnh Phúc. Thu hái lá vào lúc cây sắp và đang ra hoa (tháng 5 - 6 trở đi), phơi hay sấy khô (thường dùng nhất). Hoa thu hái vào tháng 8 – 10, phơi hay sấy khô. Hạt lấy ở những quả chín ngả màu nâu, phơi hay sấy khô.

Cà độc dược 1

Cây Cà độc dược

Bộ phận sử dụng

Lá (Folium Daturae) và hoa (Flos Daturae). Ngoài ra còn dùng hạt (Semen Daturae).

Liều lượng & Cách dùng

Trị hen, say tàu xe, nôn mửa hoặc chống co thắt trong loét dạ dày tá tràng: Liều 1 - 1,5 g/ngày bột lá hoặc bột hoa hoặc dạng lá/hoa phơi khô thái nhỏ cuốn như thuốc lá để hút.