Thông tin hoạt chất y học

Cải xoong cạn

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cải xoong, Xà lách sơn, Đậu ban thái, Thủy điều thái, Tây dương thái, Phiắc cát nặm, Phiắc pháu (Tày).

Tên khoa học: Nasturtium officinale R. Br.

Tên đồng nghĩa: Rorippa nasturtium (Moench) Beck.

Họ: Brassicaceae (Cải).

Đặc điểm tự nhiên

Cải xoong là cây thân thảo sống lâu năm, thích sống ở nơi nước trong, dòng nước chảy nhẹ và liên tục. Thân Cải xoong dài từ 10 đến 40cm, thân màu xanh lục mọc rễ, bò. Lá mọc so le, mọc kép như lông chim, trong đó bao gồm từ 1 tới 4 đôi lá chét. Lá chét của cải xoong có hình trứng, hình dạng không đều, lá nguyên hay hơi có khía tai bèo. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, nhỏ, màu trắng. Quả khô, vỏ nứt thành 4 đường dọc thành hai mảnh khi chín, để vách giả cũ của bầu mang hạt lại ở giữa. Giác có cuống ngắn, mỏ ngắn ở đầu, có nhiều hạt bên trong. Toàn cây có mùi đặc biệt nhưng chỉ khi vò mới có mùi hơi đắng và hắc.

Vụ rau vào mùa đông xuân. Mùa ra hoa vào tháng 4 - 5. Cải xoong được sử dụng để làm thuốc thì hái trước khi ra hoa hoặc đang ra hoa.

cải xoong

Cải xoong

Phân bố, thu hái, chế biến

Cải xoong được trồng khắp nơi ở Việt Nam và được sử dụng để nấu canh hay làm rau ăn sống.

Cải xoong mọc hoang dại trên các khu vực có khí hậu ôn đới hay nhiệt đới và thường chỉ dùng tươi.

Bộ phận sử dụng

Thân và lá.

Liều lượng & Cách dùng

60 – 150g rau tươi và ép lấy nước để uống. Nếu sắc, senevol sẽ bay hơi làm giảm tác dụng.