Thông tin hoạt chất y học

Cam hương

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cam hương.

Tên khác: Aceite de Bergamota, Bergamot, Bergamot Orange, Bergamota, Bergamotier, Bergamoto, Bergamotte, Bergamotto Bigarade Orange, Citrus Bergamia, Huile de Bergamote, Oleum Bergamotte.

Tên khoa học: Citrus aurantium var. bergamia hoặc Citrus bergamia, là một loài lai giữa cây cam đắng và chanh tây (hoặc Citron), thuộc họ Cam (Rutaceace).

Đặc điểm tự nhiên

Cam hương là loài cây thường xanh, cao khoảng 10 - 16 ft (khoảng 3 - 5m). Cây có hoa màu trắng hình ngôi sao; quả tròn, màu vàng; lá lớn, màu xanh đậm, hình bầu dục giống như lá chanh.

Không nên nhầm lẫn Cam hương - C. bergamia với cam bergamot đỏ tươi (Monarda didyma L_.) hoặc cam bergamot dại (_Monarda fistulosa L.), thuộc họ bạc hà. Vỏ của trái, gần chín là nguồn cung cấp dầu Cam hương, bao gồm các phần dễ bay hơi (93% đến 96%) và không bay hơi (4% đến 7%).

Phân bố, thu hái, chế biến

Cam hương là một loại cây nhỏ có nguồn gốc từ châu Á, được trồng rộng rãi ở Reggio Calabria, một thành phố ven biển ở miền nam nước Ý, và quy mô nhỏ hơn ở Bờ Biển Ngà, Argentina và Brazil.

Ở Việt Nam chưa có loài này.

Thu hái: Chưa có thông tin.

Chế biến: Ép dầu từ vỏ cam hương bằng phương pháp ép lạnh, chưng cất phân đoạn để tinh chế.

Bộ phận sử dụng

Tinh dầu từ vỏ quả và nước ép thịt quả.

Quả cam hương

Quả cam hương

Liều lượng & Cách dùng

Hỗ trợ điều trị rối loạn khả năng nhận thức: 500 mg chiết xuất các polyphenolic từ cam hương x 2 lần/ngày trong 8 tuần cho bệnh nhân đang điều trị tâm thần phân liệt.

Điều trị rối loạn lipid máu: 150 mg/ngày flavonoid chiết từ cam hương trong 6 tháng cho bệnh nhân bị tăng cholesterol máu mức độ trung bình.

Dầu massage da: Pha một thìa dầu nền (như dầu thực vật hoặc dầu hạt) với ba giọt tinh dầu cam hương.

Cam hương

Cam hương có chiết xuất các polyphenolic