Cang mai
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên tiếng Việt: Cang mai.
Tên gọi khác: Xuân tiết, Tô đa.
Tên khoa học: Justicia adhatoda L.
Tên đồng nghĩa: Adhatoda vasica Nees.
Họ: Ô rô (Acanthaceae).
Đặc điểm tự nhiên
Cây bụi nhỏ hay cây nhỡ, cao 2 - 7 m. Cành hình trụ nhẵn.
Lá mọc đối, hình mác, dài 7 – 25 cm, rộng 2,5 – 7 cm, gốc thuôn, đầu nhọn, mép nguyên, mặt trên nhẫn, mặt dưới có lông, nhỏ.
Cụm hoa mọc ở đầu ngọn thành bông dày, cuống dài 3 – 7 cm, lá bắc xếp thành 4 hàng, hình trái xoan nhọn đầu, có lông, lá bắc con hình mác, đài có 5 răng không đều, hình mác hẹp, nhọn, có lông nhỏ, tràng dài 2,2 – 2,5 cm, mặt ngoài có lông, ống tràng có một vòng lông ở mặt trong, môi trên khuyết lõm, môi dưới chia 3 thùy, nhị 2 đính ở tràng, bầu có lông.
Quả nang, có lông, dài 1,6 cm.
Phân bố, thu hái, chế biến
Trong tổng số 33 loài thuộc chi Justica L. đã biết ở Việt Nam, hầu hết các loại đều có dạng sống là cây bụi, bụi nhỏ và đạn cỏ, chỉ có duy nhất loài Cang mai là cây bụi lớn.
Cang mai là cây ưa sáng và ưa ẩm, song cây cũng có thể hơi chịu bóng. Cây sống được trên nhiều loại đất, ra hoa quả hằng năm.

Cang mai
Bộ phận sử dụng
Lá, vỏ thân, rễ và hạt.
Liều lượng & Cách dùng
Lá và rễ Cang mai sắc uống chữa sốt, sốt rét, ho, viêm phế quản mạn tính, hen suyễn, lao phổi.
Lá còn dùng chữa thấp khớp và làm thuốc sát trùng. Liều dùng 15 – 30 g sắc uống để chữa suy khớp. Ngoài ra, lá còn dùng để giã nát, hơ nóng đắp lên chỗ sưng đau.
Để chữa hen, dùng lá phối hợp với hoa 10 – 15 g sắc uống.

