Thông tin hoạt chất y học

Quế (Cành)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt:  <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Quế (Cành).

Tên gọi khác: Quế chi; Quế; Quế đơn; Nhục quế; Quế thanh; Mạy quẻ; Ngọc thụ.

Tên khoa học: Cinnamomum cassia Presl.

Họ: Long não (Lauraceae).

Đặc điểm tự nhiên

Cây quế là cây thuốc quý, thân gỗ, cao 10 - 20m, vỏ thân nhẵn, phân nhiều cành. Cành màu nâu, nhẵn và không có lông.

Phân bố, thu hái, chế biến

Quế được phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia và các nước khác; Tại Trung Quốc, vùng sản xuất tập trung chủ yếu ở các tỉnh Quảng Tây, Quảng Đông, Phúc Kiến và Hải Nam.

Quế cành thì thu hái vào mùa hè, phơi khô.

Bộ phận sử dụng

Lá, vỏ, cành đều có thể được sử dụng làm thuốc. Trong phạm vi bài này sẽ trình bày chủ yếu về cành Quế.

Quế (cành) được sử dụng làm thuốc

Quế (cành) được sử dụng làm thuốc

Liều lượng & Cách dùng

Quế (cành) được dùng ở rất nhiều dạng, thường là kết hợp với các vị thuốc khác để sắc nước uống. Liều dùng thông thường được khuyến cáo là từ 3 đến 10g mỗi ngày.