Thông tin hoạt chất y học

Cao bòng bong

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Bòng bong.

Tên khác: Thòng bong, Thạch vĩ đằng, dương vong, thạch vĩ dây, hải kim sa (Trung Quốc).

Tên khoa học: Lygodium flexuosum (L.) Sw.. Thuộc họ Bòng bong (Lygodiaceae).

Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh 1.png

Cây bòng bong trong tự nhiên

Đặc điểm tự nhiên

Cây bòng bong luôn xanh, mọc leo. Thân mảnh, cứng, màu nâu nhạt, phân nhiều nhánh, quấn chằng chịt vào nhau (rối như mớ bòng bong). Lá dài, mọc đối, xẻ 2 - 3 lần, hình lông chim, lá chét mọc cách xa nhau ở gần cuống và sít nhau ở ngọn, những lá chét gần cuống hình tam giác nhọn lại chia 2 - 3 đôi lá chét nhỏ hơn và tận cùng bằng một lá chét hình mác, lá chét nhỏ mọc so le, đôi khi còn chia nữa.

Lá chét sinh sản mang túi bào tử ở mép trông như những răng cưa nhọn. Túi màu nâu dài 2 - 8mm trong chứa nhiều bào tử hình 4 mặt, màu trắng xám hay vàng nhạt.

Mùa sinh sản: Tháng 3 đến tháng 7.

Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh 2.png

Lá cây bòng bong

Phân bố, thu hái, chế biến

Lygodium Sw. bao gồm một số loài dây leo, là những dạng sống tương đối đặc biệt trong nhóm Quyết thực vật (Polypodiophyta). Ở Việt Nam, chi này có 3 loài được dùng làm thuốc, trong đó có cây bòng bong.

Bòng Bong là loài phân bố phổ biến ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Ở Châu Á, bòng bong phân bố ở Trung Quốc, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải Nam, Vân Nam. Châu Á nhiệt đới như Tiểu lục địa Ấn Độ (Ấn Độ, Sri Lanka), Đông Dương (Indonesia, Thái Lan), Malaysia (Indonesia, Malaysia, Papua New Guinea, Philippines). Tại Úc, bòng bong có ở Lãnh thổ phía Bắc, Queensland và Tây Úc.

Ở Việt Nam, bòng bong có thể gặp ở hầu hết các tỉnh vùng trung du, miền núi, đôi khi thấy cả ở vùng đồng bằng. Cây ưa sáng, thường mọc tập trung trên các đồi cây bụi, trảng sau nương rẫy và ven rừng. Bòng bong sinh sản bằng các bào tử. Phần thân rễ nằm sát mặt đất có khả năng đẻ nhánh khoẻ. Cây sinh trưởng, phát triển nhanh, ảnh hưởng mạnh tới các cây trồng trên nương rẫy.

Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh 3.png

Phân bố của cây bòng bong trên thế giới

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của bòng bong là dây mang lá, thu hái quanh năm, thái nhỏ dùng tươi hoặc phơi khô.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng uống: Mỗi ngày 12 - 30g dưới dạng thuốc sắc.

Dùng ngoài không kể liều lượng, giã nát đắp các vết thương, vết loét, ecpet loang vòng.

Trong y học dân gian Ấn Độ, cây bòng bong là thuốc uống để long đờm. Rễ tươi được dùng ngoài chữa thấp khớp, bong gân, ghẻ, eczema, và vết thương do bị cắt đứt, đặc biệt để chữa nhọt độc. Sắc liều lá cây dùng trong một ngày với hai lít nước trong nửa giờ, và uống nước sắc chia 3 - 4 lần trong ngày làm thuốc long đờm. Rễ tươi giã nhỏ làm thành bột nhão dùng đắp ngoài để điều trị thấp khớp.

Trong y học dân gian Nepal, cây bòng bong được đốt cháy, tán bột, trộn với nước và dùng bôi để điều trị ecpet.