Thông tin hoạt chất y học

Cao cẳng

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cao cẳng.

Tên khác: Cỏ lưỡi gà, Xiên cân lực (Tày).

Tên khoa học: Ophiopogon reptans Hook.f. Họ: Convallariaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Thực vật thân thảo sống lâu năm với thân bò dài đến 90 cm, cứng, lá ngắn, nhiều, hẹp và dài, dài 12 cm đến 15 cm, rộng 3 mm đến 4 (6) mm; gân 5; bẹ có viền mỏng màu trắng, chiều dài của cụm hoa là 6 cm đến 8 cm; ở nách lá bắc mỗi lá bắc có 1 đến 2 cuống dài đến 1 cm với 1 đến 2 hoa; bao hoa 6 mảnh; nhị 6; bầu 3 ô, 2 noãn, quả chứa 1 hạt tròn, to 3 đến 4mm.

cao cẳng 1

Cây cao cẳng

Phân bố, thu hái, chế biến

Cao cẳng, cây mọc ở vùng núi nước ta từ Hà Tây đến Đồng Nai, người dân thu hái thân rễ quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ rồi phơi khô.

Bộ phận sử dụng

Thân rễ – Rhizoma Ophiopogonis.

Liều lượng & Cách dùng

Rễ cây cao cẳng 30g, rễ thiên niên kiện 20g, rễ gừng gió 20g, vỏ thân ngũ gia bì 20g. Rễ cao cẳng và vỏ thân ngũ gia bì sao vàng, các vị còn lại thái nhỏ, phơi khô. Đem tất cả tán thành bột, rồi ngâm trong rượu 40 độ trong 7 – 10 ngày. Khi uống gạn lấy phần rượu trong, uống mỗi lần 1 chén nhỏ, ngày 2 lần, thỉnh thoảng lắc đều khi dùng. Đồng thời lấy bông tẩm thuốc đã hâm nóng bôi lên chỗ đau rồi xoa bóp.